Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 6 trang tieumy 25/08/2025 990
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_lop_2_truong_tieu_hoc_p.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I. TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI LỚP 2 Phần Đọc hiểu+ Kiến thức Tiếng Việt Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến Số câu và Tổng thức, KN số điểm TN TN TN TN TL TL TL TL KQ KQ KQ KQ Số câu 4 1 4 1 Đọc hiểu Số điểm 2.0 1.0 2.0 1.0 Câu số 1,2,3,4 5 1,2,3,4 5 Số câu 1 1 1 1 2 Kiến thức Tiếng Việt Số điểm 1.5 0.5 1.0 1.5 1.5 Câu số 7 6 8 6,7 8 Số câu 4 2 2 8 Tổng Số điểm 2 2 2 6,0
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP 2: MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ........................................ .Lớp 2 Điểm Nhận xét của giáo viên ............................................................................................... ............................................................................................... A. Đọc thầm và làm bài tập: Những cây sen đá 1. Một hôm, thầy Huy mang đến lớp một chậu sen đá. Thầy bảo: - Cây này có rất nhiều cây con. Mỗi tuần, thầy sẽ tặng một cây cho em nào đạt kết quả học tập cao nhất trong tuần. Các em cố gắng nhé! 2. Thế là cả lớp đều háo hức. Ai cũng cố gắng học để được nhận phần thưởng của thầy. Cuối năm học, cả lớp đều được tặng cây. Ngay cả Việt, một bạn học khá chậm cũng rất cố gắng và cuối cùng cũng nhận được phần thưởng. Em mang chậu cây nhỏ xíu về nhà và rất tự hào. 3. Một thời gian sau, cây sen đá của Việt lớn lên, sinh ra rất nhiều cây con. Việt tách chúng ra, trồng vào nhiều chậu khác rồi treo lên. Ai đến chơi cũng trầm trồ về những chậu cây xinh đẹp ấy. Bố Việt nói: - Khi cháu đem chậu cây về, vợ chồng tôi đã mừng rơi nước mắt. Thầy giáo của cháu đã làm thay đổi cháu. Theo Thái Hiển B. Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau : Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để làm gì? A. Để chăm sóc cho nhiều cây con mọc lên. B. Để tách cây con ra, trồng vào chậu khác. C. Để tặng học sinh có kết quả học tập tốt.
  3. Câu 2. (0,5 điểm) Các bạn học sinh làm gì để được thầy giáo tặng cây? Viết từ ngữ phù hợp vào chỗ trống để trả lời câu hỏi: Ai cũng.........................................................để được nhận phần thưởng của thầy. Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Việt cảm thấy thế nào khi được nhận chậu sen đá? A. Rất háo hức. B. Rất tự hào. C. Rất ngạc nhiên. Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Mỗi lần có ai khen những chậu cây sen đá, bố của Việt nói gì? A. Chúng tôi rất tự hào vì cháu thích trồng cây. B. Chúng tôi rất mừng vì nhà có nhiều cây xanh. C. Chúng tôi rất biết ơn thầy giáo đã làm cháu thay đổi. Câu 5. (1 điểm) Qua câu chuyện, em thấy cách làm của thầy giáo đã đem lại kết quả như thế nào? ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 6. (0,5 điểm) Tìm trong bài đọc và viết lại 1 câu nêu yêu cầu đề nghị: .. .. . Câu 7. (1,5 điểm) Nối mỗi câu ở bên cột A với mẫu câu thích hợp ở bên cột B: A B a) Bé an ủi mẹ 1) Ai là gì? b) Bữa đó bé là người lớn. 2) Ai làm gì ? c) Cả nhà thương yêu nhau. 3) Ai thế nào? Câu 8. (1 điểm) Đặt các dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: Em giúp ông bà quét nhà nhặt rau cho gà ăn.
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 - 2022 KHỐI LỚP: 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) Thời gian làm bài: 40 phút 1. Chính tả: Nghe – viết (15 phút) * Viết đề bài và đoạn văn sau: Bài viết: Vầng trăng của ngoại Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng. Sáng sớm, My và Bin được tiếng gáy của chú gà trống đánh thức. Hai chị em vùng dậy, gấp chăn màn thật nhanh, rồi ra sân tập thể dục với ông. Theo Lê Thanh Nga 2. Tập làm văn: ( 25 phút) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ( từ 4 – 5 câu ) kể một việc em đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn người thân. Theo gợi ý sau : Gợi ý: - Việc đó là việc gì ? - Em đã làm việc đó như thế nào ? - Thái độ của người thân trước việc đó ra sao ? - Việc đó thể hiện tình cảm của em đối với người thân như thế nào?
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 - 2022 KHỐI LỚP 2: Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CKH I A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc hiểu (6 điểm). Câu Đáp án 6 điểm Hướng dẫn chấm C 0,5 điểm 1 *Các câu: 1,3,4 Khoanh vào mỗi ý cố gắng học 0,5 điểm 2 đúng được 0,5điểm. Nếu khoanh cả hai đáp 3 B 0,5 điểm án thì không cho điểm. 4 C 0,5 điểm 5 Thầy giáo rất khéo léo động viên, khích lệ HS có câu trả lời khác cả lớp, cả những học sinh chậm như Việt 1 điểm nhưng đúng vẫn cho cũng rất cố gắng và tiến bộ không ngừng. điểm. 6 Các em cố gắng nhé! 0,5 điểm Nối đúng mỗi ý được 7 A- 2 b-1 c-3 1,5 điểm 0,5 điểm 8 Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà 1 điểm ăn. II. Đọc thành tiếng: (4 điểm) a. Đọc: 3 điểm * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm + Đọc sai dưới 3 tiếng: 0,75 điểm; đọc sai từ 3-4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5- 6 tiếng: 0,25 * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 0,5 điểm (nếu HS không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3-4 dấu câu: 0,25 điểm) * Tốc độ đọc đạt yêu cầu (60 tiếng/ phút): 1 điểm + Đọc quá 1 đến 2 phút: 0,25 điểm. b. Trả lời câu hỏi: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm + Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm.
  6. II. PHẦN VIẾT: I. Chính tả (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm Cụ thể: + Chữ viết rõ ràng: 0,5 điểm + Viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):1 điểm Cụ thể: + Sai từ dưới 5 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 5 – 6 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 7 – 8 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 9 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm Cụ thể: + Trình bày đúng quy định: 0,5 điểm + Viết sạch, đẹp: 0,5 điểm II.Tập làm văn (6 điểm) Hướng dẫn chi tiết : 1. Nội dung (ý): 3 điểm HS viết được đoạn văn ngắn để kể về người thân trong gia đình theo đúng gợi ý đã nêu trong đề bài. Đủ số câu theo yêu cầu. a. Giới thiệu được việc đã làm muốn kể: 0.5 điểm b. Nêu được cụ thể việc đã làm: 0.5 điểm c. Thái độ của bố mẹ(hoặc ông bà) trước việc đó: 1 điểm d. Nêu được tình cảm của em đối với bố mẹ (hoặc ông bà) qua việc làm: 1điểm 2. Kỹ năng: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm . ( Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, lỗi chính tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,75; 5,5; 5,0, 4,75; .... cho phù hợp ) Chú ý: + Điểm toàn bài kiểm tra viết là tổng điểm của các phần kiểm tra Chính tả và Tập làm văn, để nguyên điểm thập phân không làm tròn. +(Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 27/2020/BGD&ĐT) KonTum, ngày 23 tháng 12 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT