Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 8 trang tieumy 25/08/2025 840
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_truong_tieu_h.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I- LỚP 3. Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng số điểm 1 2 3 4 Đọc hiểu văn bản: Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh so sánh, nhân hóa. Số câu 2 2 1 1 6 - Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu ý chính của đoạn văn. Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 4.0 - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc Số câu 1 1 1 4 điểm, tính chất. - Biết đặt câu và trả lời câu hỏi theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Nhận biết và đặt Số điểm 0.5 1.0 0,5 2.0 được câu có biện pháp nhân hóa, so sánh. Số câu 3 3 2 1 9 Tổng Số điểm 1.5 2.0 1,5 1.0 6.0 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ I Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số 2 1 1 1 6 Đọc hiểu câu 1 Câu 1,2,3, văn bản 1-2 3, 6 7 9 số 6,7,9 Kiến thức Số câu 1 1 1 3 2 Tiếng Câu Việt số 5 4 8 4, 5 ,8 Tổng số câu 3 3 1 1 1 9
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP 3: Môn: Tiếng Việt Thời gian: 25 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .. ..Lớp 3 . Điểm Lời phê của cô giáo ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... A. Đọc thầm : Học sinh đọc thầm bài tập đọc sau: Chuyện của loài kiến Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. Theo Truyện cổ dân tộc Chăm. B. Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau : Câu 1: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào? A. Sống lẻ một mình. B. Sống theo đàn. C. Sống theo nhóm. Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Thấy giống nòi mình sắp bị diệt, kiến đỏ nói với những con kiến khác điều gì? A. Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn. B. Về ở chung, đào hang , dự trữ thức ăn. C. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.
  3. Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Sau khi về ở chung loài kiến làm gì? A. Kéo nhau đi bắt nạt các loài vật khác. B. Cùng nhau chăm chỉ làm việc. C. Ai mạnh thì làm , ai yếu thì nghỉ ngơi. Câu 4: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Qua câu chuyện này, nhờ đâu mà họ hàng nhà kiến đông hẳn lên? A. Cần cù lao động. B. Sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. C. Biết đoàn kết lại. Câu 5: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Trong câu: “Ta phải đào hang ở dưới đất mới được.” Thuộc mẫu câu nào? A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào? Câu 6: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ chỉ hoạt động trong câu “Con khoét đất, con tha đất đi bỏ.” là những từ nào? A. khoét đất B. khoét, tha C. tha đất Câu 7: Em hãy viết một câu nói lên sự chăm chỉ của loài kiến? . Câu 8: Viết 1 câu theo mẫu: Ai thế nào? .. ... Câu 9: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? ............................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ .........................................................................................................................................................................
  4. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc) KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Tốc độ đọc: khoảng 60 tiếng /1phút thuộc chủ đề đã học ở HKI) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo phiếu bốc thăm. Học sinh bốc thăm chọn đề và thực hiện các yêu cầu của một trong những đề sau: Đề 1 : Bài: “Ai có lỗi” (SGK - TV3, Tập 1, trang 12) Đọc đoạn: “Cơn giận lắng xuống đủ can đảm” Câu hỏi: Hai bạn làm lành với nhau ra sao? Trả lời: Hai bạn làm lành là từ thái độ ngạc nhiên đến ngây ra, ôn chầm lấy bạn và hứa sẽ không bao giờ giận nhau nữa. Đề 2: Bài: “Người mẹ” (SGK - TV3, Tập 1, trang 29) Đọc đoạn: “Đến một ngã ba đường Bụi gai chỉ đường cho bà” Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? Trả lời: Người mẹ đã chấp nhận yêu cầu của bụi gai. Đề 3 Bài : "Người lính dũng cảm" (SGK - TV3, Tập 1, trang 38) HS đọc đoạn : "Từ đầu....mới chui ” - Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? Ở đâu? - Trả lời: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi đánh trận giả, ở vườn trường. Đề 4: Bài : "Trận bóng đá dưới lòng đường" (SGK - TV3, Tập 1, trang 55) Đọc đoạn: "Nhưng chỉ....đập vào đầu một cụ già." - Câu hỏi: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn? - Trả lời: Vì Quang đá bóng đập vào đầu một cụ già. Đề 5: Bài : "Giọng quê hương"( (SGK - TV3, Tập 1, trang 77) Đọc đoạn : "Ngừng một lát....hơn tám năm rồi" - Câu hỏi: Vì anh thanh niên cảm ơn Thuyên vầ Đồng? - Trả lời: Vì hai anh đã cho tôi nghe lại giọng nói của mẹ tôi xưa. Đề 6: Bài : "Hũ bạc của người cha” (SGK - TV3, Tập 1, trang 121 ) Đọc đoạn: " Hôm đó,... biết quý đồng tiền ". - Câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao ? - Trả lời: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã vội thọc tay vào lửa lấy ra. Vì tiền đó chính tay người con làm ra. Đề 7: Bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” (SGK - TV3, Tập 1, trang 127) Đọc đoạn: “Gian đầu cúng tế.” Câu hỏi: Gian đầu nhà rông dùng để làm gì? Trả lời: Gian đầu nhà rông dung trang trí rất trang nghiêm vì đó là nơi thờ thần làng.
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP: 3 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ ( Nghe - viết: 20 phút ) * Viết đề bài và đoạn văn sau: Bài viết: Cửa Tùng Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Theo Thụy Chương *Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy ô ly. II.TẬP LÀM VĂN: (20 phút ) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất. * Gợi ý : a. Trong gia đình, người em yêu quý nhất là ai? c. Hình dáng người đó ra sao? (tuổi tác, thân hình, cách ăn mặc, ...) d. Người đó quan tâm, chăm sóc em ra sao? e. Tình cảm của em đối với người ấy như thế nào? * Lưu ý : Giáo viên viết đề bài và phần gợi ý lên bảng lớp. Học sinh làm vào giấy kẻ ô ly. --------------------------------------------------------------------------------------
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP 3: Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CKH I I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đoạn văn trong các bài Tập đọc ở sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Tốc độ đọc: khoảng 60 tiếng /phút thuộc chủ đề đã học ở HKI) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo phiếu bốc thăm. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (4 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) 2 Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5 điểm 2 B 0,5 điểm 3 B 0,5 điểm 4 C 0,5 điểm 5 A 0,5 điểm 6 B 1,0 điểm 7 Đàn kiến chăm chỉ tha thức ăn vào tổ để dự trữ. 0,5 điểm 8 Ví dụ: Hoa hồng có mùi hương rất thơm. 1,0 điểm 9 Cần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong mọi lúc. 1,0 điểm
  7. II . PHẦN VIẾT (10 điểm) 1 Chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ tính một lần lỗi. 2 Tập làm văn: (6 điểm) Hướng dẫn chấm: + Nội dung (ý): 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu kể về người thân của em trong trong gia đình mà em yêu quý nhất. - Nêu được người đó tên là gì, khoảng bao nhiêu tuổi: 0,5 điểm - Nêu được người đó làm nghề gì: 0,5 điểm - Nêu được tình cảm của người thân đó quan tâm, chăm sóc em như thế nào: 1 điểm - Nêu được tình cảm của em với người thân đó như thế nào: 1 điểm. + Kĩ năng : 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, lỗi chính tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,75; 5,5; 5,0, 4,75; .... cho phù hợp) Chú ý: + Điểm toàn bài kiểm tra viết là tổng điểm của các phần kiểm tra Chính tả và Tập làm văn, để nguyên điểm thập phân không làm tròn. + Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/BGD&ĐT) Kon Tum, ngày 22 tháng 12 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG
  8. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc) PHIẾU BỐC THĂM Đề 1 : Bài: “Ai có lỗi” (SGK - TV3, Tập 1, trang 12) Đọc đoạn: “Cơn giận lắng xuống đủ can đảm” Câu hỏi: Hai bạn làm lành với nhau ra sao? Đề 2: Bài: “Người mẹ” (SGK - TV3, Tập 1, trang 29) Đọc đoạn: “Đến một ngã ba đường Bụi gai chỉ đường cho bà” Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? Đề 3: Bài : "Người lính dũng cảm" (SGK - TV3, Tập 1, trang 38) HS đọc đoạn : "Từ đầu....mới chui ” - Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? Ở đâu? Đề 4: Bài : "Trận bóng đá dưới lòng đường" (SGK - TV3, Tập 1, trang 55) Đọc đoạn: "Nhưng chỉ....đập vào đầu một cụ già." - Câu hỏi: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn? Đề 5: Bài : "Giọng quê hương"( (SGK - TV3, Tập 1, trang 77) Đọc đoạn : "Ngừng một lát....hơn tám năm rồi" - Câu hỏi: Vì anh thanh niên cảm ơn Thuyên vầ Đồng? Đề 6: Bài : "Hũ bạc của người cha” (SGK - TV3, Tập 1, trang 121 ) Đọc đoạn: " Hôm đó,... biết quý đồng tiền ". - Câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao ? Đề 7: Bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” (SGK - TV3, Tập 1, trang 127) Đọc đoạn: “Gian đầu cúng tế.” Câu hỏi: Gian đầu nhà rông dùng để làm gì?