Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 6, 7, 8, 9 - Năm 2021-2022 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 6, 7, 8, 9 - Năm 2021-2022 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_i_mon_sinh_hoc_lop_6_7_8_9_nam_2021_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 6, 7, 8, 9 - Năm 2021-2022 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Có ma trận đề + đáp án)
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 6 Thời gian làm bài: 90 phút Nội dung Các mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng cao - Nhận biết thể - Hiểu tác - Trình bày I. ĐỌC - Ngữ liệu: loại, phương dụng của ý kiến một HIỂU Văn bản thức biểu đạt, việc lựa chọn vấn đề về văn học ngôi kể của ngôi kể. (câu xã hội. (câu (Hồi kí) hồi kí (câu a, b-ý 2) 1d) b-ý 1) - Biết và xác - Hiểu được định từ đơn, từ tác dụng của ghép, từ láy. từ láy trong (câu c-ý 1,2,3) đoạn trích. (câu c-ý 4) Số câu 0,6 0,2 0,2 1,0 Tổng Số điểm 3,0 1,0 1,0 5,0 Tỉ lệ % 30% 10% 10% 50% II. LÀM - Xác định - Hiểu nhiệm - Viết bài - Lời văn VĂN Viết bài đúng kiểu bài vụ từng phần văn tự với sáng tạo, văn tự sự tự sự và chọn của bố cục trình tự thể hiện được cốt bài văn sự, hợp lí, diễn được suy truyện. chọn ngôi kể đạt rõ ràng, nghĩ riêng, hợp lí. thuyết cảm xúc phục. chân thành, sâu sắc. Số câu 0,2 0,4 0,2 0,2 1,0 Tổng Số điểm 1,0 2,0 1,0 1,0 5,0 Tỉ lệ % 10% 20% 10% 10% 50% Tổng Số câu 0,8 0,6 0,4 0,2 2,0 cộng Số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100 Thắng Lợi, ngày 03 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên lập ma trận Trần Thị Sương Phạm Thị Mỹ Loan
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 2 phần, 01 trang) ĐỀ BÀI I. ĐỌC - HIỂU (5,0 ĐIỂM) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: (...) Khi cha tôi mất, tôi đã biết lo về thân phận của mình, nhưng tuổi đó chỉ ngủ một đêm, sáng dậy đã quên hết. Lo thì lo vậy, chứ không biết siêng học. Không còn cha nhắc nhở, kiềm chế nữa, tôi bỏ bê việc học trọn một niên khóa. Tôi vẫn đi học đều đều, không trốn buổi nào, nhưng thường đi sớm mà về rất trễ vì cùng với bạn thơ thẩn trên bờ đê tìm cỏ gà, bắt dế. Tối tối, tôi và em trai tôi rủ nhau ra chơi ở cột đồng hồ - một cột sắt cao khoảng ba thước, trên có một đồng hồ, lớn như đồng hồ chợ Bến Thành; cột dựng ở giữa ngã năm, bên bờ sông, đầu ngõ Phất Lộc trông ra, cột đó nay vẫn còn... (Trích Một năm ở tiểu học - Nguyễn Hiến Lê) a) Đoạn trích trên thuộc thể loại hồi kí. Em hãy kể tên một văn bản hồi kí mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 6- tập1? Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? (1,0 điểm) b) Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể. (1,0 điểm) c) Đọc câu sau: Tôi vẫn đi học đều đều, không trốn buổi nào, nhưng thường đi sớm mà về rất trễ vì cùng với bạn thơ thẩn trên bờ đê tìm cỏ gà, bắt dế. - Tìm 2 từ đơn, 2 từ ghép có trong câu văn. (1,0 điểm) - Chỉ ra và nêu tác dụng của từ láy có trong câu văn. (1,0 điểm) d) Nhân vật “tôi” trong đoan trích trên đã có những lần ham chơi, chưa nhận thức đúng về việc học. Vậy theo em, việc học có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đời của mỗi con người. (Trình bày dưới dạng một đoạn văn). (1,0 điểm) II. LÀM VĂN (5,0 ĐIỂM) Trong cuộc đời của mỗi người đều có những kỉ niệm đáng trân trọng. Đó là hành trang để chúng ta vững bước vào đời. Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc sống của em. -------------- HẾT -------------
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 6 ( Bản Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lý, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - Đề ra gồm 2 phần cụ thể như sau: + Phần đọc - hiểu: Câu a, b, d kiểm tra năng lực Đọc - hiểu cảm nhận văn bản của học sinh có tổng số điểm là 3,0 điểm. Câu c kiểm tra kiến thức về phần Tiếng Việt có tổng điểm là 2,0 điểm. + Phần làm văn: Kiểm tra năng lực viết bài văn tự sự có tổng điểm là 5,0 điểm. - Tổng điểm toàn bài là 10,0, điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: Nội dung Điểm a) - Văn bản hồi kí đã học: Trong lòng mẹ (hoặc Thời thơ ấu của 0,5 Hon-đa) Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm 0,5 + Trả lời sai: 0 điểm - Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm + Trả lời sai: 0 điểm I. ĐỌC - - Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. 0,5 HIỂU Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm + Trả lời sai: 0 điểm - Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể: 0,5 b) + Người kể xưng “tôi”, trực tiếp kể lại những gì đã trải qua, được thể hiện qua suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình... Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm + Trả lời chưa đầy đủ, thiếu ý 0,25 điểm + Trả lời sai: 0 điểm - Tìm đúng 2 từ đơn, 2 từ ghép: *Ví dụ: 0,5 + Từ đơn: Tôi, vẫn,... 0,5 + Từ ghép: đi học, bắt dế,... c) Hướng dẫn chấm: + Xác định đúng 2 từ đơn hoặc 2 từ ghép 1,0 điểm + Xác định đúng 1 từ đơn hoặc 1 từ ghép 0,5 điểm + Xác định sai: 0 điểm. - Tìm được từ láy: thơ thẩn. 0,5
- Hướng dẫn chấm: + Xác định đúng từ láy 0,5 điểm + Xác định sai: 0 điểm. - Tác dụng: Gợi tả sự hồn nhiên, ngây thơ, nghịch ngợm của 0,5 nhân vật “tôi”. Hướng dẫn chấm: + Trả lời đáp ứng các yêu cầu như đáp án: 0,5 điểm + Trả lời chưa đầy đủ (chỉ nêu được nghĩa của từ hoặc nêu ý nghĩa chưa đầy đủ): 0,25 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. - Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, 1,0 miễn đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của học sinh lớp 6. * Ví dụ: + Học là để biết, để hiểu, để cảm nhận, để ý thức. + Học là gom góp những kinh nghiệm sống. + Học là để hòa đồng với thế giới chung quanh, để tìm ra được hướng đi cho chính bản thân, để sống hạnh phúc và chia sẻ hạnh phúc với mọi người. d) Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục 0,75 điểm + Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm II. LÀM 5,0 VĂN a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: 0,5 Có đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện; Thân bài: Kể câu chuyện theo trình tự hợp lý; Kết bài: Rút ra được bài học/ suy ngẫm/ lời nhắn nhủ/ cảm nghĩ, b. Chọn được cốt truyện đúng chủ đề mà đề bài yêu cầu: Kỉ 0,5 niệm đáng nhớ (Kỉ niệm về chuyến về quê/ Lần mắc lỗi/ Ngày đầu tiên đi học/ Một giờ học/...) c. Nội dung câu chuyện: 3,0 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần triển khai được các ý sau: - Giới thiệu câu chuyện (0,5 điểm) Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu có dẫn nhập hợp lý 0,5 điểm + Chỉ giới thiệu không có phần dẫn nhập 0,25 điểm - Diễn biến câu chuyện (2,0 điểm) + Kể về hoàn cảnh diễn ra câu chuyện (không gian, thời gian, nguyên nhân,...) + Kể lại các sự việc theo trình tự hợp lý (Trong từng sự việc thể hiện rõ về hành động, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật,...)
- Hướng dẫn chấm: + Nội dung câu chuyện hay, thuyết phục; các sự việc phát triển hợp lý dẫn đến một kết thúc; các nhân vật hiện lên rõ nét với những suy nghĩ, tính cách riêng; thống nhất về ngôi kể : 1,75 - 2,0 điểm + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp lý nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và nhân vật chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng. Hoặc có nhưng chưa hợp lý; thống nhất về ngôi kể: 1,0 – 1,5 điểm + Các sự việc thiếu tính liên kết; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện; chưa thống nhất trong ngôi kể,...0,25 điểm – 0,75 điểm - Cảm nghĩ/ Bài học cho bản thân: Tùy theo nội dung câu chuyện HS rút ra bài học/ cảm nghĩ/ lời nhắn nhủ hợp lý, sâu sắc, có tác dụng với bản thân với mọi người. Hướng dẫn chấm: + Nội dung kết bài hay, để lại ấn tượng, có sức vang âm 0,5 điểm + Bài học hoặc cảm nghĩ chung chung 0,25 điểm + Không có nội dung bài học/ cảm nghĩ. Hoặc có nhưng sai lệch: 0 điểm d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, 0,5 dùng từ, đặt câu. Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm + Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt: 0,0 điểm e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày mới mẻ; thể hiện suy 0,5 nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc Hướng dẫn chấm: + Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,5 điểm + Đáp ứng được một yêu cầu: 0,25 điểm ---------------HẾT --------------- Thắng Lợi, ngày 03 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM GV ra đề + đáp án Trần Thị Sương Phạm Thị Mỹ Loan
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN – KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn Lớp: 7 Chủ đề Mức độ kiến thức, kĩ năng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng thấp cao Chủ đề 1 - Nhận biết tên bài Cảm nhận Văn bản thơ, tác giả, phương hình ảnh thơ thức biểu đạt. (ý e câu 1) (ý a câu 1) - Nhận biết nội dung khổ thơ. (ý b, d câu 1) Số câu: 0.6 0.2 0.8 Số điểm: 2.0 1.0 3.0 Tỉ lệ 20% 10% 30% Chủ đề 2 Nhận biết được điệp Đặt câu có từ Tiếng Việt ngữ và tác dụng điệp từ láy. ngữ có trong khổ thơ. (câu 2) (ý c câu 1) Số câu: 0.2 1.0 1.2 Số điểm: 1.0 1.0 2.0 Tỉ lệ: 10% 10% 20% Chủ đề 3 Xác định đúng kiểu Có bố cục rõ Ý phong Ý sáng tạo, Tập làm văn bài biểu cảm, đúng ràng , tình phú, cảm thể hiện đối tượng huống, cảm nghĩ phù được suy nghĩ hợp lí, hợp, diễn đạt nghĩ riêng, rõ, thuyết cảm xúc phục chân thành, sâu sắc; diễn đạt hay. Số câu: 0,2 0,4 0,2 0,2 1 Số điểm: 1.0 2.0 1.0 1.0 5.0 Tỉ lệ : 10% 20% 10% 10% 50% Tổng số câu: 1.0 1.4 0.4 0.2 3 Tổng số điểm : 4.0 3.0 2.0 1.0 10 Tỉ lệ 100% 40% 30% 20% 10% 100% Kon Tum, ngày 2 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Giáo viên lập ma trận Trần Thị Sương Dương Thị Thanh Trúc
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN – KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Lớp: 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 03 câu, 01 trang) ĐỀ BÀI Câu 1 (4.0 điểm): Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi: Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ : “Cục... cục tác cục ta” Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ. (Ngữ văn 7- tập 1) a. Khổ thơ trên được trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính là gì? (1.0 điểm). b. Nội dung chính của khổ thơ (0.5 điểm). c. Tìm điệp ngữ và nêu tác dụng của điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên? (1 điểm). d. Nhân vật trữ tình trong khổ thơ đang trên đường hành quân để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quê hương, đất nước. Là một học sinh, em thấy mình cần làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương, đất nước? (Diễn đạt thành một đoạn văn ngắn) (0,5 điểm). e. Cảm nhận về một hình ảnh thơ mà em thích nhất trong khổ thơ trên (1.0 điểm). Câu 2 (1.0 điểm): Đặt một câu có sử dụng từ láy và gạch chân dưới từ láy trong câu em vừa đặt (1,0 điểm). Câu 3 (5.0 điểm): Thời gian đẹp đẽ nhất của cuộc đời học sinh là khi chúng ta đang còn ngồi trên ghế nhà trường, được là những cô cậu học trò mỗi ngày đến trường có bạn bè, thầy cô Em hãy viết bài văn biểu cảm về ngôi trường em đang học. ---------------HẾT---------------
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN – KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 7 (Bản Hướng dẫn gồm 03 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức tự luận hoàn toàn, khi chấm cần chú ý cách khai thác và diễn đạt. - Đề ra gồm 3 câu ứng với 3 phân môn cụ thể như sau: + Câu 1a, 1b, 1d, 1e: phân môn Văn bản có tổng điểm là 3 điểm. + Câu 1c, câu 2: phân môn Tiếng Việt có tổng điểm là 2 điểm. + Câu 3: phân môn Tập làm văn có tổng điểm là 5 điểm (được viết thành một bài văn biểu cảm hoàn chỉnh). II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM a. Khổ thơ trên được trích trong bài thơ Tiếng gà trưa 1.0 Tác giả: Xuân Quỳnh Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (Học sinh nêu đúng tên bài thơ: 0.25 điểm, đúng tên tác giả: 0.25 điểm, đúng phương thức biểu đạt: 0.5 điểm.) b. Nội dung chính của khổ thơ: Tiếng gà trưa khơi gợi cảm xúc đang lan 0,5 toả trong tâm hồn người chiến sĩ về kỉ niệm tuổi thơ. (Học sinh có thể sử dụng từ ngữ khác, miễn là đúng ý. Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm hợp lí.) c. Điệp ngữ có trong đoạn thơ: nghe (3 lần) 0.5 Tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ: Nhấn mạnh ý 0.5 nghĩa của tiếng gà trưa, nghe thấy tiếng gà trưa người chiến sĩ cảm thấy xao động, đỡ mệt mỏi, gợi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. (Tác dụng của điệp ngữ học sinh có thể sử dụng từ ngữ khác, miễn là đúng Câu 1 ý. Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm hợp lí.) d. Là một học sinh, em sẽ thể hiện tình yêu với quê hương, đất nước: 0.5 * Về hình thức: Viết thành một đoạn văn ngắn diễn đạt các ý cụ thể, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, sinh động, sâu sắc. * Về nội dung: - Nhận thức được tình yêu quê hương, đất nước là thiêng liêng. - Học tập và rèn luyện để trở thành công dân có ích góp phần xây dựng gia đình, quê hương đất nước giàu mạnh. - Tìm hiểu lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của quê hương. - Tuyên truyền cho bạn bè trong và ngoài nước hiểu biết về quê hương đất nước Việt Nam xinh đẹp. (Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm hợp lí. Chỉ cho điểm tối đa cho học sinh có cách diễn đạt độc đáo, chân thật, sâu sắc)
- e. Cảm nhận về một hình ảnh thơ mà em thích nhất. 1,0 - Chọn một hình ảnh có trong khổ thơ: có thể là hình ảnh người cháu trên đường hành quân hoặc âm thanh của tiếng gà, hoặc biện pháp tu từ điệp ngữ, - Chỉ rõ những cảm xúc, suy nghĩ, những tác động liên tưởng mà hình ảnh thơ ấy mang lại. Hoặc vai trò, ý nghĩa của hình ảnh thơ đối với đoạn thơ, bài thơ, (Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm hợp lí. Chỉ ghi điểm tối đa cho những bài làm của học sinh có năng lực cảm thụ văn học.) Câu 2 Đặt một câu có sử dụng từ láy và gạch chân dưới từ láy. 1.0 Ví dụ: Tiếng gió thổi rì rào. Cánh đồng rộng mênh mông. (Lưu ý: không gạch chân dưới từ láy trừ 0.5 điểm). Câu 3 Yêu cầu chung: - Kiểu bài: văn biểu cảm về ngôi trường em đang học. - Nội dung: biểu đạt được tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của mình đối với vẻ đẹp, vai trò của ngôi trường hay những kỉ niệm về bạn bè, thầy cô ở ngôi trường em đang học. Yêu cầu cụ thể: Mở bài: Giới thiệu và nêu cảm nghĩ chung về ngôi trường em đang học. 1.0 Mở bài đảm bảo theo yêu cầu, hay, hấp dẫn, sáng tạo. 1.0 Cơ bản đảm bảo yêu cầu của mở bài nhưng diễn đạt còn thiếu mạch lạc. 0,5 Chưa có mở bài hoặc mở bài sai lệch. 0,0 Các thang điểm còn lại giáo viên linh động chấm điểm; điểm nhỏ nhất 0,25. Thân bài: Biểu đạt được tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của mình đối với: 3,0 - Những vẻ đẹp nổi bật của ngôi trường để khơi gợi tình cảm, cảm xúc: cổng trường, khuôn viên, các dãy phòng học,... - Vai trò của ngôi trường đối với mỗi người học sinh: dạy đạo lí làm người, cung cấp kiến thức, vun đắp tình bạn bè, thầy cô,...; suy nghĩ về ngôi trường em đang học hiện nay: những thành tích của trường, sự quan tâm tận tình của thầy cô... - Những kỷ niệm gắn bó, sâu sắc với ngôi trường: kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường, những kỉ niệm sâu sắc với bạn bè và thầy cô... - Tưởng tượng những tình huống và bộc lộ những mong ước tốt đẹp về ngôi trường. Thể hiện rõ yêu cầu về hình thức, nội dung; có năng lực biểu cảm, thể hiện 3,0 cảm xúc chân thực, tự nhiên, sâu sắc; văn viết có cảm xúc,; sử dụng yếu tố kể, tả, biểu cảm phù hợp làm tăng sức thuyết phục; không sai sót về cách dùng từ hoặc chính tả. Thể hiện rõ yêu cầu về hình thức, nội dung; cảm xúc chưa được sâu sắc; 2,0 sử dụng yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm chưa hiệu quả; một vài câu văn còn mắc lỗi diễn đạt, sai sót nhỏ trong việc dùng từ. Nội dung biểu cảm sơ sài, chưa có cảm xúc; diễn đạt hạn chế, còn sai sót 1,0 nhiều về chính tả, cách dùng từ. Không viết phần thân bài hoặc viết nhưng sai kiến thức hoàn toàn. 0,0 Các thang điểm còn lại, giáo viên trong tổ chuyên môn tự thảo luận, thống nhất cách chấm.
- Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của mình đối với ngôi trường. 1.0 Có cách kết thúc hay, đúng yêu cầu của đề ; đảm bảo tính mạch lạc của 1.0 bài viết. Có kết bài nhưng qua loa, thiếu ý hoặc có ý nhưng diễn đạt lủng củng, 0,5 vụng về. Chưa có kết bài hoặc kết bài sai lệch. 0,0 Các thang điểm còn lại giáo viên linh động chấm điểm; điểm nhỏ nhất 0,25. * Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi ý chung, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và ghi điểm một cách linh hoạt (khuyến khích những bài làm sáng tạo, cập nhật kiến thức thực tiễn cuộc sống hiện nay). ------------------- HẾT -------------------- Kon Tum, ngày 2 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Giáo viên ra đề và đáp án Trần Thị Sương Dương Thị Thanh Trúc
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI TỔ NGỮ VĂN-KHXH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 8 Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng Chủ đề Văn bản - Nhận biết văn Trình bày suy bản, tác giả, nghĩ về tình các phương mẫu tử (câu thức biểu đạt 1d) (câu 1a,b) - Biết trình bày cảm nhận về câu văn cho sẵn (câu 1c) Số câu 0,6 0,2 0,8 Số điểm 2,0 1,0 3,0 Tỉ lệ % 20 % 10 % 30 % Tiếng Việt Biết công Hiểu, đặt câu dụng của các ghép với cặp dấu hai chấm quan hệ từ cho trong đoạn văn sẵn (câu 2) (câu 1đ) Số câu 0,2 1 1,2 Số điểm 1,0 1,0 2,0 Tỉ lệ % 10 % 10 % 20 % Tập làm văn Xác định đúng Hiểu nhiệm vụ Viết bài văn Viết bài văn kiểu bài, chọn từng phần của thuyết minh thuyết minh đúng đối tượng bố cục bài văn với trình tự với lời văn thuyết minh. thuyết minh. hợp lí. sáng tạo. Số câu 0,2 0,4 0,2 0,2 1 Số điểm 1,0 2,0 1,0 1,0 5,0 Tỉ lệ % 10 % 20 % 10 % 10 % 50 % Tổng số câu T. số câu: 1 T. số câu: 1,4 T. số câu: 0.4 T. số câu: 0,2 T. số câu: 3 T. số điểm T. số điểm: 4,0 T. số điểm: 3,0 T. số điểm: 2,0 T. số điểm: 1,0 TS điểm: 10 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 40 % Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 100% Kon Tum, ngày 04 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Giáo viên lập ma trận Trần Thị Sương Huỳnh Thị Mai Thi
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN-KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Lớp: 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 03 câu, 01 trang) ĐỀ BÀI Câu 1 (4,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay. Cô tôi liền vỗ vai tôi cười mà nói rằng: - Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ. Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ. Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn. Nhưng không phải vì thấy mợ tôi chưa đoạn tang thầy tôi mà đã chửa đẻ với người khác mà tôi có những cảm giác đau đớn ấy. Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm Tôi cười dài trong tiếng khóc, hỏi cô tôi: - Sao cô biết mợ con có con? Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện cho tôi nghe. Có một bà họ nội xa vào trong ấy cân gạo về bán. Bà ta một hôm đi qua chợ thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn. Mẹ tôi ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi, thấy thế bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi (Ngữ văn 8, tập 1) a. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm) b. Đoạn trích sử dụng các phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm) c. Trình bày cảm nhận của em về câu văn sau: “Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”. (1,0 điểm) d. Từ nội dung đoạn trích nói riêng và văn bản nói chung, em có suy nghĩ gì về tình mẫu tử trong cuộc sống (viết thành đoạn văn ngắn)? (1,0 điểm) đ. Các dấu hai chấm có trong đoạn trích dùng để làm gì? (1,0 điểm) Câu 2 (1,0 điểm): Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Tuy nhưng ” hoặc “Vì nên ”, nội dung liên quan đến đại dịch Covid-19. Câu 3 (5,0 điểm): Thuyết minh một đồ dùng sinh hoạt hoặc học tập gần gũi, quen thuộc đối với em. -------------- HẾT -------------
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN-KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 8 (Bản Hướng dẫn gồm 03 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức tự luận hoàn toàn, khi chấm cần chú ý cách khai thác và diễn đạt. - Đề ra gồm 3 câu ứng với 3 phân môn cụ thể như sau: + Câu 1a, 1b, 1c, 1d: phân môn Văn bản có tổng điểm là 3,0 điểm. + Câu 1đ, câu 2: phân môn Tiếng Việt có tổng điểm là 2,0 điểm. + Câu 3: phân môn Tập làm văn có tổng điểm là 5,0 điểm (được viết thành một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh). II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM a. Đoạn trích trên được trích từ văn bản Trong lòng mẹ (trích Những ngày 0,5 thơ ấu) của tác giả Nguyên Hồng. (Học sinh nêu đúng tên văn bản: 0,25 điểm, đúng tên tác giả: 0,25 điểm.) b. Các phương thức biểu đạt của đoạn trích: tự sự kết hợp miêu tả, biểu 0,5 cảm. (Nếu học sinh ghi chỉ một hoặc hai phương thức biểu đạt thì được 0,25 điểm) c. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau song cần trình bày 1,0 được: Lòng yêu thương mẹ; tâm trạng đau đớn, uất ức, căm tức cổ tục đã đày đọa mẹ của chú bé Hồng (thể hiện ở lời văn dồn dập với các hình ảnh, các động từ mạnh, đầy ấn tượng: “vồ”, “cắn”, “nhai”, “nghiến”). (Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm hợp lí. Điểm nhỏ nhất là 0,25) d. 1,0 * Về hình thức: Viết thành một đoạn văn diễn đạt các ý cụ thể, mạch lạc, Câu 1 lập luận chặt chẽ, sinh động, sâu sắc. * Về nội dung: Suy nghĩ về tình mẫu tử trong cuộc sống: - Tình mẫu tử là tình cảm có vị trí đặc biệt và thiêng liêng trong lòng mỗi người. - Tình mẫu tử có thể soi sáng con đường cho mỗi người, giúp con người thức tỉnh khi lầm đường lạc lối, sống tốt hơn và sống có trách nhiệm hơn. - Tình mẫu tử là sức mạnh kì diệu giúp con người vượt lên những khó khăn trong cuộc sống. (HS có thể có những suy nghĩ khác nhau song cần phù hợp. Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm hợp lí. Chỉ ghi điểm tối đa cho những bài làm của học sinh có năng lực cảm thụ văn học. Điểm nhỏ nhất 0,25) đ. Tác dụng của các dấu hai chấm: (1) Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay. Dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho sự im lặng cúi đầu của 0,5
- Hồng. (2) Cô tôi liền vỗ vai tôi cười mà nói rằng: - Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Dùng để đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (giữa người cô và bé Hồng). 0,5 Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ cho sắn: 1,0 *Ví dụ: - Tuy nhưng + Tuy dịch Covid-19 kéo dài nhưng học sinh vẫn đến trường học tập Câu 2 nghiêm túc. - Vì nên + Vì dịch bệnh Covid-19 nguy hiểm nên chúng em phải đi tiêm phòng. (HS đặt đúng một câu ghép, đúng yêu cầu được 0,5 điểm) Yêu cầu chung: - Kiểu bài: văn thuyết minh về một thứ đồ dùng. - Nội dung: trình bày được những đặc điểm cơ bản của một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập gần gũi, quen thuộc đối với học sinh. Yêu cầu cụ thể: Câu 3 Mở bài: Giới thiệu chung về một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập gần 1,0 gũi, quen thuộc đối với mỗi học sinh. Mở bài đảm bảo theo yêu cầu, hay, hấp dẫn, sáng tạo. 1,0 Cơ bản đảm bảo yêu cầu của mở bài nhưng diễn đạt còn thiếu mạch lạc. 0,5 Chưa có mở bài hoặc mở bài sai lệch. 0,0 Các thang điểm còn lại giáo viên linh động chấm điểm; điểm nhỏ nhất 0,25. Thân bài: Thuyết minh cụ thể về một đồ dùng sinh hoạt hoặc học tập: 3,0 - Giới thiệu về nguồn gốc, phân loại đồ dùng sinh hoạt hoặc học tập. - Giới thiệu, trình bày về hình dáng, màu sắc, cấu tạo từng bộ phận, chất liệu của đồ dùng sinh hoạt hoặc học tập. - Trình bày công dụng, cách sử dụng và cách bảo quản đồ dùng sinh hoạt hoặc học tập. Thể hiện rõ, đủ, cụ thể yêu cầu về nội dung: cung cấp tri thức đầy đủ, 3,0 khách quan, xác thực về đồ dùng; về hình thức: lời văn mạch lạc, lưu loát, thuyết phục, không sai lỗi chính tả và dùng từ; sử dụng phương pháp thuyết minh linh hoạt, phù hợp. Thể hiện được yêu cầu của đề; kĩ năng làm bài văn thuyết minh tương đối 2,0 tốt; cung cấp tri thức đầy đủ, khách quan, xác thực về đồ dùng; diễn đạt mạch lạc; có sai sót về cách dùng từ, chính tả nhưng không đáng kể. Thuyết minh những đặc điểm cơ bản của đồ dùng nhưng chưa thật cụ thể, 1,0 diễn đạt chưa chặt chẽ; còn sai sót nhiều về chính tả, cách dùng từ. Không viết phần thân bài hoặc viết nhưng sai kiến thức hoàn toàn. 0,0 Các thang điểm còn lại giáo viên linh động chấm điểm; điểm nhỏ nhất 0,25. Kết bài: 1,0 - Khẳng định sự gần gũi, cần thiết, quen thuộc của đồ dùng sinh hoạt hoặc học tập đối với học sinh. - Nhấn mạnh về vai trò của đồ dùng trong đời sống, trong học tập. Có cách kết thúc hay, đúng yêu cầu của đề ; đảm bảo tính mạch lạc của 1,0 bài viết.
- Có kết bài nhưng qua loa, thiếu ý hoặc có ý nhưng diễn đạt lủng củng, 0,5 vụng về. Chưa có kết bài hoặc kết bài sai lệch. 0,0 Các thang điểm còn lại giáo viên linh động chấm điểm; điểm nhỏ nhất 0,25. *Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi ý chung, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và ghi điểm một cách linh hoạt ------------------- HẾT -------------------- Kon Tum ngày 04 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Huỳnh Thị Mai Thi
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH MÔN NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Nội dung Các mức độ Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao I. Đọc - Ngữ liệu: - Nhận biết - Hiểu cách Cảm nhận hiểu văn bản thể thơ. dẫn trực tiếp khổ thơ. văn học - Nhận biết và cách dẫn phương thức giáng tiếp biểu đạt. - Hiểu tác - Nhận biết dụng của đề tài biện pháp tu từ. Tổng số Số câu 0.4 0,4 0,2 1 Số điểm 2,0 2,0 1,0 5,0 Tỉ lệ 20% 20% 10% 50% II. Làm Viết bài Xác định Có bố cục rõ Cốt truyện Lời văn văn văn tự sự đúng kiểu ràng , nhân hay, phù sáng tạo, bài tự sự. vật, sự việc, hợp, diễn thể hiện lựa chọn đạt rõ, được suy ngôi kể hợp thuyết nghĩ lí; kết hợp phục; các riêng, yếu tố miêu hình thức cảm xúc tả, biểu cảm, đối thoại, chân nghị luận độc thoại, thành, sâu phù hợp độc thoại sắc nội tâm Tổng Số câu 0,4 0,2 0,2 0,2 1 Số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 5,0 Tỉ lệ 20 10 10 10 50% Tổng Số câu 0,8 0,6 0,4 0,2 2 cộng Số điểm 4 3 2 1 10 Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100% Kon Tum, ngày 04 tháng 12 năm 2021 Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Giáo viên lập ma trận Trần Thị Sương Trần Thị Sương
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Lớp: 9 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 02 câu, 02 trang) ĐỀ BÀI PHẦN I. ĐỌC - HIỂU: (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: NHỮNG ĐIỀU BỐ YÊU Ngày con khóc tiếng chào đời Bố thành vụng dại trước lời hát ru Cứ "À ơi, gió mùa thu" "Con ong làm mật", "Mù u bướm vàng" Sau yêu cái chỗ con nằm Thơm mùi sữa với chiếu thâm mấy quầng Yêu sao ngang dọc, dọc ngang Những hàng tã chéo mẹ giăng đầy nhà. Thêm yêu dìu dịu nước hoa Khi con muỗi đốt bài xoa nhẹ nhàng Và yêu một góc mặt bàn Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi. Yêu ngày con gọi "Mẹ ơi" Bước đi chập chững, Mặt Trời nhòm coi Bao ngày, bao tháng dần trôi Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con. Để khi con vắng một hôm Bố ngơ ngẩn nhớ, quên cơm bữa chiều. Con ơi có biết bao điều Sinh cùng con để bố yêu một đời. (Nguyễn Chí Thuật, Ngữ văn 6 (Sách Cánh Diều), tập một, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, năm 2021) a. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Hãy kể tên một tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9, học kì I cũng được viết theo thể thơ ấy. (1,0 điểm) b. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì? (0,5 điểm) c. Bài thơ viết về đề tài gì? Trong chương trình Ngữ văn 9, học kì I có truyện ngắn nào cũng nói về đề tài này? (0,5 điểm) d. Trong bài thơ, em thích khổ thơ nào nhất? Hãy trình bày cảm nhận về khổ thơ ấy. (1,0 điểm) đ. Trong hai câu thơ:
- Cứ "À ơi, gió mùa thu" "Con ong làm mật", "Mù u bướm vàng" phần được in đậm là cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián tiếp? Vì sao? (1,0 điểm) e. Hãy phân tích tác dụng của việc sử dụng điệp từ "con" xuyên suốt bài thơ? (1,0 điểm) PHẦN II. LÀM VĂN: (5,0 điểm) Một chuyện đáng nhớ trong cuộc sống của bạn. (Viết bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận; sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm). -------------- HẾT -------------
- TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2021 - 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 9 (Bản Hướng dẫn gồm 04 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - Giáo viên có thể chi tiết hóa và thống nhất một số thang điểm ở các phần (nếu cần), nhưng không được thay đổi biểu điểm từng câu/phần của Hướng dẫn chấm; - Tổng điểm toàn bài là 10,0; điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: 5,0 I a - Thể thơ lục bát 0,5 Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm 0.5 - Kể tên một tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9, học kì I cũng được viết theo thể thơ ấy: Truyện Kiều - Nguyễn Du/hoặc Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm (không cần nêu tên tác giả) + Trả lời tên đoạn trích của "Truyện Kiều" hoặc "Truyện Lục Vân Tiên" đã học: 0,25 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm b - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5 Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. - Bài thơ viết về đề tài: tình cha con/phụ tử 0,25 c Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt khác phù hợp: 0,25 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. - Trong chương trình Ngữ văn 9, học kì I có truyện ngắn "Chiếc 0,25 lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng cũng nói về đề tài này. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,25 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
- CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM d Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, 1,0 miễn đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của học sinh lớp 9. Tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu: - Chọn được khổ thơ. - Phân tích, cảm nhận được nghệ thuật, nội dung của khổ thơ đã chọn; có kỹ năng cảm thụ văn học. Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục 0,75 điểm +Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm đ - Trong hai câu thơ: 0,5 Cứ "À ơi, gió mùa thu" "Con ong làm mật", "Mù u bướm vàng" phần được in đậm là cách dẫn trực tiếp. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. - Vì: dẫn nguyên văn lời hát ru của người bố; được đặt trong dấu 0,5 ngoặc kép. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án 0,5 điểm (mỗi ý dúng được 0,25 điểm). + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. e Phân tích tác dụng của việc sử dụng điệp từ "con" xuyên suốt 1.0 bài thơ: Thể hiện tình cảm trực tiếp của người bố: yêu thương con sâu sắc; dõi theo con từng ngày; vui sướng khi con dần lớn lên; hạnh phúc khi có con, Hướng dẫn chấm: Học sinh có cách diễn đạt khác nhau miễn là hợp lí: + Trả lời đúng mỗi ý nhỏ được 0,25 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. II Một chuyện đáng nhớ trong cuộc sống của bạn. 5,0 (Viết bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận; sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm). a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: 0,5 Có đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện; Thân bài: kể câu chuyện theo trình tự hợp lý; Kết bài: Rút ra được bài học/ suy ngẫm/ Lời nhắn nhủ/ cảm nghĩ, b. Chọn được cốt truyện đúng chủ đề mà đề bài yêu cầu: Một 0,5

