Đề kiểm tra cuối học kì I Khoa học Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Khoa học Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_khoa_hoc_lop_5_truong_tieu_hoc_phu.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Khoa học Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 – 2022 Ma trận đề kiểm tra môn khoa học - Học kì I, lớp 5. Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4 Tổng số Mạch kiến thức Số câu TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Con người và Số câu 2 1 1 2 1 sức khỏe: Để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh Số điểm 2.0 1.0 1.0 2.0 1.0 thần ở tuổi dậy thì; Bệnh sốt xuất huyết . Câu số 1,2 4 7 1;2;4 7 Số câu 2 1 2 1 2. Cách dùng thuốc an toàn, nhận biết và phòng ngừa chất gây Số điểm 1.0 1.0 1,0 1.0 nghiện, tác hại chất gây nghiện. Câu số 6 10 6 10 Số câu 1 1 2 3 2 3. Vật chất và năng lượng: Số điểm 1.0 1.0 2,0 2.0 2,0 Tính chất, đặc điểm, công dụng Câu số 3 5 8,9 3,5 8,9 Số câu 3 3 3 1 6 4 Tổng Số điểm 3.0 3.0 3.0 1.0 6.0 4.0 7; 1,2,3,4 7,8, Câu số 1,2,3 4;5;6 10 8; 9 5, 6 9,10
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 – 2022 KHỐI LỚP 5 MÔN: KHOA HỌC Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp 5 Điểm Lời phê của cô giáo .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1:(1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Tuổi dậy thì là gì? A. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất. B. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần. C. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Con vật trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết là: A. Muỗi vằn. B. Muỗi A-nô- phen C. Ruồi. Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Nhôm được sản xuất từ đâu? A. Thiên thạch rơi xuống trái đất B. Lò luyện nhôm C. Từ quặng nhôm. Câu 4: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì chúng ta cần: A. Thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo. B. Ăn uống đủ chất,vệ sinh cá nhân, tăng cường tập luyện thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh. C. Thường xuyên tụ tập bạn bè để đi chơi Câu 5: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ: A. Nhựa cây cao su B. Than đá - dầu mỏ C. Nhà máy sản xuất cao su
- Câu 6 : (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế nào? A. Không ảnh hưởng đến sức khỏe. B. Không chữa được bệnh, ngược lại có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến chết người. C. Không gây chết người. II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 7 (1điểm): Em hãy nêu nội dung thông điệp "5K” trong phòng chống dịch COVID-19 là gì? . Câu 8 (1điểm): Em hãy nêu một số tính chất của sắt? Câu 9 (1điểm) Nêu một số đặc điểm và công dụng của đá vôi? .. . .. . .. . Câu 10: (1 điểm) Kể tên một số chất gây nghiện. Nêu tác hại của các chất gây nghiện đối với con người? .. . .. . .. . .. .. .
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: KHOA HỌC – KHỐI 5 PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 C 1 HS khoanh tròn vào chữ cái trước ý Câu 2 A 1 đúng của câu trả lời ghi 1 điểm. Nếu Câu 3 C 1 HS không khoanh hoặc khoanh vào Câu 4 B 1 2 hoặc 3 lựa chọn của mỗi ý trả lời Câu 5 A 1 thì không tính điểm. Câu 6 B 1 PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 7 Khẩu trang - Khử khuẩn = 1 Mỗi từ điền đúng được tính (0,2điểm). HS Khoảng cách – Không tập trung – điền đúng từ nào ghi điểm từ đó. Khai báo y tế Câu 8 Tính chất của sắt là: Sắt là kim 1 Căn cứ vào câu trả lời của học sinh, GV loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo cho các mức điểm như sau: thành sợi, dễ rèn, dễ dập. Có màu Sắt là kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ trắng sáng ,có ánh kim. Sắt được kéo thành sợi, dễ rèn, dễ dập. (0,5điểm) sản xuất từ quặng sắt. Có màu trắng sáng ,có ánh kim. Sắt được sản xuất từ quặng sắt. (0,5điểm) Câu 9 Đặc điểm và công dụng của đá 1 Căn cứ vào câu trả lời của học sinh, GV vôi là: cho các mức điểm như sau: Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác - Đặc điểm của đá vôi là: Đá vôi không dụng của a-xít, đá vôi bị sủi bọt. Đá cứng lắm .Dưới tác dụng của a-xít, đá vôi vôi được dung để lát đường, xây bị sủi bọt. (0,5điểm) nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc - Đá vôi được dung để lát đường, xây nhà, tượng, làm phấn viết, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tượng, làm phấn viết, (0,5điểm) Câu 10 - Một số chất gây nghiện là: rượu, 1 - Một số chất gây nghiện là: rượu, bia, bia, thuốc lá, ma túy. thuốc lá, ma túy. (0,25điểm) - Tác hại của các chất gây nghiện là: - Tác hại của các chất gây nghiện đối với Các chất gây nghiện ảnh hưởng đến con người là: Các chất gây nghiện ảnh sức khỏe, tính mạng của người sử hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người dụng và những người xung quanh; sử dụng và những người xung quanh làm tiêu hao tài sản vật chất và tinh (0,25điểm); làm tiêu hao tài sản vật chất và thần của bản thân, gia đình và xã tinh thần của bản thân, gia đình và xã hội; gây mất trật tự an ninh xã hội. hội(0,25điểm); gây mất trật tự an ninh xã Cần nói không với các chất gây hội. Cần nói không với các chất gây nghiện. nghiện. (0,25điểm) Ghi chú: Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/BGD&ĐT) Lưu ý: Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1. Ví dụ: 6,25 6 ; 6,5 ; 6,75 7 Kon Tum, ngày 21 tháng 12 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG

