Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử - Câu hỏi Lịch sử Lớp 11+12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử - Câu hỏi Lịch sử Lớp 11+12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_tot_nghiep_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_cau_hoi.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử - Câu hỏi Lịch sử Lớp 11+12
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2020 Phần một. CÂU HỎI LỊCH SỬ LỚP 11 A. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Chương I. CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CNXH Ở LIÊN XÔ (1921-1941) Câu 1. Những khủng hoảng về mọi mặt ở đầu thế kỉ XIX và hậu quả nghiệm trọng khi tham gia cuộc chiến tranh đế quốc đã đưa nước Nga đứng trước tình thế A. các nước đế quốc lần lượt xâm lược, thôn tính nước Nga. B. tiến sát tới một cuộc cách mạng. C. Chính phủ Nga hoàng sắp bị sụp đổ. D. kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng. Câu 2. Năm 1914, Nga hoàng tham gia chiến tranh đế quốc đã đẩy nước Nga vào tình trạng A. bị các nước đế quốc thôn tính. B. kinh tế suy sụp. C. nạn đói xảy ra, thất nghiệp tăng nhanh. D. khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị-xã hội. Câu 3. Sự kiện mở đầu cuộc Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pêtơrôgrát. B. cuộc tấn công vào Cung điện Mùa Đông. C. cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Mátxcơva. D. cuộc nổi dậy của nông dân ở ngoại ô Mátxcơva. Câu 4. Sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 thắng lợi, ở nước Nga đã xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại, đó là A. chế độ chuyên chế Nga hoàng và chính quyền vô sản. B. Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính. C. Chính phủ cộng hòa tư sản và chính phủ lâm thời của giai cấp vô sản. D. Chính phủ tư sản lâm thời và chính quyền chuyên chế Nga hoàng. Câu 5. Sự kiện nào mở đầu cho cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? A. Các đội tự vệ đỏ nhanh chóng chiếm được các vị trí then chốt ở Thủ đô Mátxcơva. B. Quân Cách mạng đã đánh chiếm Cung điện Mùa Đông. C. Chính quyền Xô viết được thành lập ở Pêtơrôgrát. D. Chính quyền Xô viết được thành lập ở Mátxcơva. Câu 6. Trước sự sụp đổ của Chính phủ tư sản lâm thời sau thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là gì? A. Thành lập chính phủ của giai cấp công nhân và nông dân. B. Tổ chức quân đội để quản lí đất nước, bảo vệ thành quả cách mạng. C. Thành lập Quốc hội. D. Đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản, khẩn trương xây dựng bộ máy nhà nước mới của người lao động. Câu 7. Tháng 4-1917, Lênin có bản báo cáo quan trọng, chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN có tên gọi là A. Luận cương tháng tư. B. Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa. C. Luận cương về vai trò của Đảng Cộng sản. D. Sắc lệnh hòa bình. Câu 8. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với thế giới là A. đã làm thay đổi cục diện thế giới. B. tác động tới phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á. C. thế giới bắt đầu có trật tự “hai cực”. D. tác động tới phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. Câu 9. Đến đầu 1918, Cách mạng tháng Mười giành được thắng lợi ở A. Mátxcơva. B. Pêtơrôgrát. C. Mátxcơva và Pêtơrôgrát. D. hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn. Câu 10. Sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế đầu thế kỉ XX đã tác động như thế nào đến nền kinh tế ở nước Nga? A. Tạo điều kiện cho nền kinh tế phong kiến phát triển. B. Kìm hãm nền nông nghiệp phát triển. C. Tạo điều kiện cho nền kinh tế TBCN phát triển. D. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của CNTB. Trang 1
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 11. Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga đã A. đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản. B. đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc. C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng. Câu 12. Cách mạng tháng Mười Nga đã giải quyết nhiệm vụ nào của Cách mạng tháng Hai còn tồn tại? A. Lật đổ chế độ Nga hoàng. B. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc. C. Giải phóng giai cấp nông dân Nga. D. Lật đổ Chính phủ lâm thời. Câu 13. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của Cách mạng tháng Mười Nga là A. làm thay đổi tình hình đất nước và số phận hàng triệu con người Nga. B. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới. C. mở đường cho phong trào cách mạng thế giới. D. mở ra thời kì lịch sử thế giới hiện đại. Câu 14. Để chuyển toàn bộ chính quyền về tay các Xô viết, Lênin và Đảng Bônsêvích chủ trương đấu tranh bằng phương pháp A. hòa bình. B. nghị trường. C. vũ trang. D. kết hợp vũ trang và chính trị. Câu 15. Vào đầu thế kỉ XX, nước Nga đứng trước một cuộc cách mạng là vì A. có liên minh công nông vững chắc. B. giai cấp vô sản Nga đã trưởng thành. C. chế độ Nga hoàng lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc. D. đế quốc Nga suy yếu. Câu 16. Trong cuộc Cách mạng tháng Mười Nga, sự kiện quan trọng nhất là A. nhân dân các dân tộc trong đế quốc Nga nổi dậy khởi nghĩa. B. quân khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mátxcơva. C. quân khởi nghĩa chiếm được Cung điện Mùa Đông. D. quân khởi nghĩa giành thắng lợi ở Pêtơrôgrát. Câu 17. Đỉnh cao trong hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 là A. biểu tình thị uy. B. khởi nghĩa vũ trang. C. tổng khởi nghĩa giành chính quyền. D. chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang. Câu 18. Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 diễn ra và lật đổ được chế độ Nga hoàng vì A. Nga hoàng tham gia cuộc CTTG thứ nhất. B. Nga hoàng đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân. C. quần chúng nhân dân tham gia đông đảo. D. giai cấp tư sản có chiến lược phù hợp. Câu 19. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ. B. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. C. cách mạng dân chủ tư sản. D. cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 20. Sự khác nhau trong chủ trương đấu tranh của Cách mạng tháng Hai với Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là A. đấu tranh hòa bình. B. đấu tranh chính trị. C. đấu tranh nghị trường. D. biểu tình, bãi công chính trị. Câu 21. Cách mạng tháng Mười Nga mang tính chất là A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ. B. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. C. cách mạng dân chủ tư sản. D. cách mạng vô sản. Câu 22. Bài học kinh nghiệm gì từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được rút ra cho cách mạng Việt Nam? A. Đấu tranh chính trị. B. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. C. Thành lập Đảng của giai cấp vô sản. D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 23. Năm 1921, Đảng Bônsêvích thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lênin đề xướng bao gồm các chính sách chủ yếu về A. nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tiền tệ. B. nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông. C. giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, tiền tệ. D. nông nghiệp, giao thông, tiền tệ, thương nghiệp. Câu 24. Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới do Lênin đề xướng được Đảng Bônsêvích thực hiện năm 1921 đã thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng A. thuế lương thực nộp bằng hiện vật. B. thuế lương thực nộp bằng công lao động. C. thuế lương thực nộp hằng tháng. D. thuế lương thực nộp bằng tiền. Trang 2
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 25. Bản chất của Chính sách kinh tế mới được Đảng Bônsêvích tiến hành ở nước Nga Xô viết (1921) là A. sự chuyển đổi kịp thời nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước. B. chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần xã hội chủ nghĩa. C. chuyển sang nền kinh tế kinh doanh theo kiểu tư bản chủ nghĩa. D. nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Câu 26. Trong Chính sách kinh tế mới được Đảng Bônsêvích tiến hành ở ở nước Nga Xô viết (1921), Nhà nước có vai trò như thế nào? A. Các ngành kinh tế đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước. B. Nhà nước chỉ kiểm soát ngành công nghiệp. C. Nhà nước định hướng chính sách phát triển kinh tế. D. Nhà nước kiểm soát ngành nông nghiệp. Câu 27. Thành tựu quan trọng nhất của sự nghiệp công nghiệp hóa XHCN ở Liên Xô (1928-1937) là đưa A. Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới. B. Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới. C. Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp phát triển. D. Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp mới (NICs). Câu 28. Tác động lớn nhất của Chính sách kinh tế mới được Đảng Bônsêvích tiến hành ở nước Nga Xô viết (1921) đến nền kinh tế nước Nga là A. chuyển nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang kinh tế nhiều thành phần. B. nhà nước vẫn nắm độc quyền, kiểm soát mọi mặt về nền kinh tế. C. nhà nước nắm độc quyền, chỉ đạo toàn bộ nền kinh tế. D. nền kinh tế nhiều thành phần. Câu 29. Việt Nam đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô viết (1921)? A. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước. B. Thực hiện nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt. C. Chú trọng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. D. Tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn. Chương II. CÁC NƯỚC TBCN GIỮA HAI CUỘC CTTG (1918-1939) Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vécxai và Oasinhtơn nhằm A. kí kết hiệp ước và các hòa ước nhằm phân chia quyền lợi. B. phân chia lại thị trường thế giới. C. phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận. D. tăng cường hợp tác giữa các nước TBCN. Câu 2. Một trật tự thế giới mới được thiết lập sau CTTG I được gọi là A. trật tự hai cực Ianta. B. trật tự thế giới đa cực. C. trật tự thế giới đơn cực. D. hệ thống Vécxai-Oasinhtơn. Câu 3. Tổ chức chính trị mang tính chất quốc tế đầu tiên nhằm duy trì trật tự thế giới mới sau CTTG I có tên là A. Liên hợp quốc. B. Hội Quốc liên. C. Liên minh châu Âu. D. Khối liên minh các nước tư bản. Câu 4. Nội dung nào phản ánh đầy đủ nhất hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đối với CNTB? A. Đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của CNTB. B. Tàn phá nặng nề nền kinh tế, xã hội các nước TBCN. C. Hàng chục triệu công nhân thất nghiêp, nông dân mất ruộng đất. D. Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp diễn ra. Câu 5. Sự hình thành hai khối đế quốc lập đối nhau giữa hai cuộc CTTG (1918-1939) báo hiệu điều gì? A. Nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới. B. Các nước sẽ tăng cường hợp tác để cùng phát triển. C. Các nước sẽ điều chỉnh, cải cách kinh tế-xã hội mạnh mẽ. D. Tạo ra nhiều thời cơ và thách thức cho các nước ổn định và phát triển. Trang 3
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 6. Các nước đế quốc tiến hành phát xít hóa bộ máy chính quyền trong những năm 1918-1939 là để A. cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. B. khắc phục tình trạng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu của mình. C. khắc phục tình trạng thiếu nguyên liệu, thiếu thị trường. D. chống lại các nước áp đặt minh sau chiến tranh. Câu 7. Tác dụng lớn nhất của Chính sách mới đối với nước Mĩ là A. tạo nhiều việc làm cho người thất nghiệp. B. góp phần duy trì chế độ dân chủ tư sản. C. đưa nước Mĩ ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế. D. tăng cương vai trò quản lí của Nhà nước đối với nền kinh tế. Câu 8. Biện pháp cốt lõi trong Chính sách mới của Rudơven để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng là A. ban hành các đạo luật về ngân hàng. B. nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế. C. thực hiện các biện pháp giải quyết nạn thất nghiệp. D. ban hành các đạo luật phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp. Câu 9. Từ 1934, chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ đối với các nước ở khu vực Mĩ Latinh là A. Chính sách làng giềng đoàn kết. B. Chính sách láng giềng thân thiện. C. Chính sách láng giềng hợp tác. D. Chính sách láng giềng hữu nghị. Câu 10. Chính sách, đạo luật nào của Mĩ đã góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động, gây ra CTTG thứ hai? A. Chính sách láng giềng thân thiện với các nước Mĩ Latinh. B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô. C. Giữ vai trò trung lập với các cuộc xung đột quân sự ngoài nước Mĩ. D. Chính sách mới của Rudơven. Câu 11. Vấn đề cơ bản nào của xã hội Mĩ đã không được giải quyết trong Chính sách mới của Rudơven những năm 1929-1933? A. Xóa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì chế độ dân chủ tư sản. B. Xóa bỏ phân biệt chủng tộc, xây dựng xã hội dân chủ thực sự. C. Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế. D. Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm mới. Câu 12. Từ việc Mĩ thực hiện Chính sách mới, Việt Nam có thể rút ra được bài học gì để góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay? A. Tập trung đầu tư phát triển các ngành kinh tế có nhiều lợi thế. B. Tập trung đầu tư phát triển ngành kinh tế mũi nhọn. C. Thực hiện các chính sách, biện pháp phát triển kinh tế phù hợp. D. Thực hiện các biện pháp dân chủ trong phát triển kinh tế. Câu 13. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản trong những năm 1929-1933 có tác động như thế nào đến quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật? A. Làm phá vỡ quá trình quân phiệt hóa. B. Đẩy nhanh quá trình quân phiệt hóa. C. Đưa Nhật Bản trở thành lò lửa chiến tranh. D. Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa. Câu 14. Đặc trưng cơ bản nhất của quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật trong những năm 1929-1933 là A. xóa bỏ chế độ chuyên chế Thiên hoàng. B. đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh thổ. C. quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa. D. chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít. Câu 15. Quá trình phát xít hóa ở Nhật diễn ra thông qua con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược vì A. đã có sẵn chế độ chuyên chế Thiên hoàng. B. tầng lớp Samurai còn tồn tại đông đảo. C. các thế lực phát xít ra đời sớm ở Nhật từ thập niên 20 của thế kỉ XX. D. nước Nhật đang tồn tại chế độ tư sản đại nghị. Trang 4
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Chương III. CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CTTG (1918-1939) Câu 1. Biểu hiện nào chứng tỏ đầu thế kỉ XX, giai cấp vô sản TQ trưởng thành lớn mạnh nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng? A. Đảng Cộng sản TQ ra đời. B. Thành lập các tổ chức chính trị. C. Một số nhóm cộng sản ra đời. D. Quốc tế Cộng sản giúp đỡ. Câu 2. Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ trong những năm 1918-1922 là A. Đảnh Cộng sản. B. Đảng Quốc đại. C. Đảng Đại hội dân tộc. D. Đảng Dân chủ. Câu 3. M.Gan-đi, kêu gọi nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh trong những năm 1918-1922 bằng biện pháp nào? A. Sử dụng bạo lực. B. Hòa bình, kết hợp đấu tranh chính trị. C. Hòa bình, không sử dụng bạo lực. D. Đấu tranh chính trị đòi các quyền dân chủ. Câu 4. Từ sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ 1918-1939, bài học có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam giai đoạn này là A. tranh thủ sự ủng hộ của thế giới. B. xây dựng khối đoàn kết công nông. C. kiên quyết đấu tranh vì mục tiêu giành độc lập dân tộc. D. xây dựng chính đảng vô sản vững mạnh. Câu 5. Sau CTTG I, phong trào độc lập dân tộc ở các nước ĐNÁ diễn ra như thế nào? A. Phát triển ở hầu khắp các nước ĐNÁ. B. Chỉ diễn ra một số nước trên bán đảo Đông Dương. C. Chỉ diễn ra một số nước có sự lãnh đạo của ĐCS. D. Chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. Câu 6. Phong trào độc lập dân tộc ở các nước ĐNÁ sau CTTG I có bước tiến rõ rệt so với những năm đầu thế kỉ XX là do A. có sự lãnh đạo của ĐCS ở các nước. B. sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc. C. giai cấp vô sản lớn mạnh. D. các nước đế quốc bị suy yếu. Câu 7. ĐCS thành lập đầu tiên ở ĐNÁ sau CTTG I là A. ĐCS Inđônêxia. B. ĐCS Malaixia. C. ĐCS Việt Nam. D. ĐCS Philíppin. Câu 8. Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở ĐNÁ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) là A. sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc, sự trưởng thành của giai cấp vô sản. B. có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. C. ngoài mục tiêu đấu tranh chống đế quốc, phong trào còn thực hiện mục tiêu đấu tranh chống phong kiến. D. từ đấu trành đòi quyền lợi kinh tế, chuyển sang đấu tranh chính trị. Câu 9. So với trước CTTG I, nét mới trong phong trào của giai cấp tư sản dân tộc ở ĐNÁ giữa hai cuộc CTTG (1918-1939) là gì? A. Đòi quyền tự chủ về chính trị, dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường. B. Đòi được tư do xuất khẩu lúa gạo và tự do khai thác khoáng sản. C. Đòi được miễn thuế, đòi tự do kinh doanh, lập hội. D. Đòi được tư do kinh doanh, giảm thuế và được tư do báo chí. Câu 10. Bước tiến mới của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước ĐNÁ sau CTTG I so với trước chiến tranh là A. đòi tự do kinh doanh. B. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. C. đòi tự chủ về chính trị. D. đòi tự do xuất bản báo chí. Chương IV. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945) Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) chấm bằng sự kiện nào? A. Chủ nghĩa phát xít Italia sụp đổ. B. Nước Đức kí văn bản đầu hàng. C. Nhật Bản kí văn bản đầu hàng. D. Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật. Câu 2. Sự sụp đổ của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã để lại bài học gì cho các quốc gia, dân tộc trên thế giới? A. Không chế tạo vũ khí sát thương cao. B. Mở rộng liên kết để cùng phát triển. C. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hóa hơn là quân sự. D. Giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình. Trang 5
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 3. Chủ trương của Liên Xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật Bản hình thành liên minh phát xít trong những năm 30 của thế kỉ XX là A. liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít. B. đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp. C. hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực. D. thực hiện chính sách trung lâp. Câu 4. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ Anh, Pháp chủ trương nhượng bộ phát xít nhằm mục đích gì? A. Muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô. B. Để giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình. C. Tạo điều kiện cho phe phát xít hoạt động, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược. D. Thực hiện đạo luật trung lập. Câu 5. Sau khi Đức tấn công Ba Lan, mở đầu cho cuộc CTTG II, thái độ của Anh, Pháp như thế nào? A. Kêu gọi Đức đình chiến, đưa quân đến bảo vệ Ba Lan. B. Điều quân sang Ba Lan hỗ trợ và liên kết với Liên Xô. C. Kêu gọi Liên Xô hợp tác và tuyên chiến với Đức. D. Tuyên chiến với Đức nhưng không có hành động chi viện cho Ba Lan. Câu 6. Điểm giống nhau giữa CTTG I và CTTG II là gì? A. Chỉ có các nước TBCN tham chiến. B. Quy mô của hai cuộc chiến tranh giống nhau. C. Hậu quả của chiến tranh nặng nề như nhau. D. Đều bắt nguồn từ mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản. Câu 7. Điểm khác biệt trong quan hệ quốc tế trước CTTG I và trước CTTG II là gì? A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô. B. Lợi dụng chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng thế giới. C. Mâu thuẫn giữa hai khối đế quốc về vấn đề thuộc địa. D. Bắt nguồn tư mâu thuẫn của các nước TBCN với chủ nghĩa phát xít. Câu 8. Nguyên nhân nào khiến Chính phủ Anh, Mĩ đã phải dần thay đổi thái độ, bắt tay với Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít? A. Liên Xô là một cường quốc lớn. B. Liên Xô tham chiến, nhận được sự ủng hộ của nhân dân thế giới. C. Phe phát xít chuẩn bị tấn công Anh và Mĩ. D. Anh, Mĩ đã nhận ra sai lầm của mình trong đường lối đối ngoại. Câu 9. Qua cuộc CTTG II, bài học cho các nước trên thế giới trong cuộc chiến chống chủ nghĩa khủng bố hiện nay là gì? A. Sự hợp tác quốc tế, đặc biệt là các cường quốc lớn. B. Sự gia tăng các liên minh quân sự trên thế giới. C. Liên kết các cường quốc lớn để tranh thủ sự ủng hộ về quân sự. D. Viện trợ quân sự cho các nước trực tiếp chống chủ nghĩa khủng bố. Câu 10. Từ hậu quả của CTTG II, VN rút ra bài học gì trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay? A. Giải quyết tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình. B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. C. Liên kết các cường quốc lớn để tranh thủ sự ủng hộ về quân sự. D. Chạy đua vũ trang, tăng cường sức mạnh quân sự. Câu 11. Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất khi A. chủ nghĩa phát xít ra đời. B. Hítle lên làm Thủ tướng. C. các nước phát xít liên kết với nhau thành liên minh và gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược. D. phát xít Đức tấn công Ba Lan, mở đầu cuộc CTTG II. Câu 12. CTTG II kết thúc là do A. Liên Xô đã tấn công tiêu diệt phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản. B. Mĩ và các nước đồng minh đánh bại phát xít ở châu Âu. C. các dân tộc trên thế giới kiên cường chống chủ nghĩa phát xít. D. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ cùng nhau đánh bại chủ nghĩa phát xít. Trang 6
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 13. CTTG II kết thúc đã A. đưa Liên Xô trở thành cường quốc. B. dẫn đến sự thay đổi căn bản trong tình hình thế giới. C. làm cho chủ nghĩa phát xít bị xóa bỏ. D. dẫn đến xu hướng hòa dịu trong quan hệ quốc tế. Câu 14. Tính chất Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) trước khi Liên Xô tham chiếm là A. chống phát xít. B. chiến tranh đế quốc. C. xâm lược và phi nghĩa. D. chiến tranh đế quốc, xâm lược và phi nghĩa. Câu 15. Tính chất Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) sau khi Liên Xô tham chiếm là A. chống phát xít. B. chiến tranh đế quốc. C. xâm lược và phi nghĩa. D. chiến tranh đế quốc, xâm lược và phi nghĩa. A. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Chương I. VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX Câu 1. Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, chế độ phong kiến Việt Nam ở vào tình trạng nào? A. Đang có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. B. Suy yếu nghiêm trọng, chuẩn bị sụp đổ. C. Có những tiến bộ nhất định về kinh tế, xã hội. D. Phát triển ổn định về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội. Câu 2. Trước khi thực dân Pháp xâm lược vào giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là A. quốc gia độc lập, có chủ quyền nhưng phụ thuộc vào nhà Thanh. B. quốc gia phong kiến, nửa thuộc địa. C. quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền. D. quốc gia bị thực dân phương Tây xâm lược. Câu 3. Vào giữa thế kỉ XIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài là do A. chính sách cô lập Việt Nam của các nước tư bản phương Tây. B. chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn. C. nhà Nguyễn chỉ muốn quan hệ với nhà Thanh. D. âm mưu muốn xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Câu 4. Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam? A. Vì Đà Nẵng có cảng nước sâu, gần kinh thành Huế. B. Vì Đà Nẵng có tiềm lực kinh tế. C. Vì Đà Nẵng là “cổ họng” kinh thành Huế. D. Vì quân triều đình ở Đà Nẵng rất ít. Câu 5. Trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm 1858-1859, quân dân ta đã thực hiện “vườn không nhà trống” ở A. chiến trường Gia Định. B. chiến trường Đà Nẵng. C. chiến trường miền Đông Nam Kì. D. chiến trường miền Tây Nam Kì. Câu 6. Sự kiện nào mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp? A. Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng. B. Liên quân Pháp-Tây Ban Nha nổ súng, rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. C. Quân Pháp chiếm thành Gia Định. D. Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa. Câu 7. Cuộc kháng chiến của quân và dân ta ở Đà Nẵng trong những năm 1858-1859 đã A. tiêu diệt nhiều lực lượng quân Pháp. B. Pháp buộc phải rút quân về nước. C. bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. D. quân của triều đình Nguyễn lớn mạnh. Câu 8. Nguyên nhân trực tiếp để thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là A. lấy cớ nhà Nguyễn cấm đạo, sát đạo. B. mở rộng thị trường. C. khai hóa văn minh cho triều Nguyễn. D. truyền đạo Ki tô giáo. Câu 9. Sau khi không chiếm được Đà Nẵng, năm 1859 Pháp quyết định đưa quân vào A. Gia Định. B. Biên Hòa. C. Định Tường. D. Vĩnh Long. Trang 7
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 10. Trong những năm 1858-1859, cuộc kháng chiến hay thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp? A. Kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng. B. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất. C. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai. D. Chiến thắng trên sông Vàm Cỏ Đông. Câu 11. Với Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình Nguyễn đã nhượng cho Pháp những tỉnh nào? A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa và đảo Côn Lôn. B. Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn. C. Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn. D. An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn. Câu 12. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), thái độ của triều đình nhà Nguyễn đối với các nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh miền Đông Nam Kì là A. khuyên khích và ủng hộ các nghĩa binh chống Pháp. B. ra lệnh giải tán các nghĩa binh chống Pháp. C. yêu cầu quân triều đình phối hợp cùng các nghĩa binh chống Pháp. D. cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh chống Pháp. Câu 13. Sau thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” trong những năm 1858-1859 khi tiến hành xâm lược Việt Nam, Pháp buộc phải chuyển sang A. kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”. B. đánh lâu dài với ta. C. vừa đánh vừa đàm phán với triều đình Huế. D. phòng thủ để củng cố lực lượng. Câu 14. Từ đầu năm 1860, Pháp cho rút toàn bộ số quân từ Đà Nẵng vào Gia Định là do A. Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc. B. chuẩn bị cho việc xâm lược Campuchia. C. bệnh dịch ở Đà Nẵng đang hoành hành. D. Gia Định có vị trí chiến lược quan trọng, từ đây làm bàn đạp tấn công Campuchia. Câu 15. Vì sao năm 1860, khi quân Pháp gặp khó khăn phải rút toàn bộ số quân từ Đà Nẵng vào Gia Định mà quân triều đình không giành được thắng lợi quyết định trên chiến trường Gia Định? A. Quân triều đình không chủ động tấn công giặc, trong tư thế “thủ hiểm”. B. Thiếu sự ủng hộ của nhân dân. C. Lực lượng quân Pháp đông. D. Lực lược triều đình yếu. Câu 16. Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì (1861-1862), phong trào kháng chiến của nhân dân ta gây cho Pháp nhiều thiệt hại, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì? A. Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Quyết tâm lãnh đạo quan quân triều đình chiếm lại các tỉnh đã mất. C. Động viên nhân dân chiến đấu chống Pháp. D. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp. Câu 17. Khả năng phòng thủ đất nước bị giảm sút, quốc phòng yếu kém trong bối cảnh các nước phương Tây đang tìm cách xâm lược là trách nhiệm của A. nhân dân Việt Nam. B. giáo dân Việt Nam. C. triều đình nhà Nguyễn. D. văn thân, sĩ phu. Câu 18. Trong cuộc chiến đấu chống trả quân Pháp xâm lược ở Đà Nẵng (1858-1859), quân dân ta đã A. thực hiện “vườn không nhà trống”. B. tập trung lực lượng chủ động tấn công quân Pháp. C. tạm thời rút toàn bộ lực lượng về bảo vệ kinh thành Huế. D. cử người sang thương thuyết, nghị hòa với chính quyền thực dân Pháp. Câu 19. Thái độ bạc nhược của triều đình Huế trong những năm 1859-1862 đã dẫn đến hậu quả gì? A. Pháp có điều kiện củng cố lực lượng, mở rộng đánh chiếm được các tỉnh Nam Kì. B. Pháp có cơ hội tập trung lực lượng đưa ra chiến trường Đà Nẵng. C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Gia Định gặp khó khăn. D. Nhà Nguyễn có sự phân hóa, tư tưởng chủ hòa, lòng dân li tán. Câu 20. Từ chính sách ngoại giao sai lầm của nhà Nguyễn, Việt Nam rút ra bài học gì trong công cuộc đổi mới hiện nay? A. Đổi mới phát triển kinh tế, gắn với mở cửa tăng cường hợp tác để phát triển kinh tế. B. Tự do tôn giáo. C. Mở cửa cải cách, tự do tín ngưỡng. D. Cải cách toàn diện triệt để. Trang 8
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 21. Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị nhằm A. biến Nam Kì thành thuộc địa của Pháp. B. biến Nam Kì thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng chiến tranh xâm lược toàn bộ Việt Nam. C. củng cố thế lực quân sự của Pháp. D. biến Nam Kì làm bàn đạp để tấn công Campuchia. Câu 22. Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, để chuẩn bị đưa quân đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873), thực dân Pháp đã A. tung gián điệp ra Bắc, điều tra tình hình bố phòng của ta. B. bắt tay với triều đình nhà Thanh để cô lập ta. C. lôi kéo các linh mục công giáo. D. xây dựng đội lái buôn để gây rối ở Bắc Kì. Câu 23. Ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883) là A. thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta. B. thể hiện tinh thần đoàn kết giữa nhân dân với triều đình. C. thể hiện sức mạnh chiến đấu của quân và dân Hà Nội. D. thể hiện sức mạnh của giai cấp nông dân. Câu 24. Hậu quả lớn nhất của Hiệp ước Hácmăng (1883) đối với Việt Nam là A. thực dân Pháp hoàn thành xâm lược Việt Nam. B. nền kinh tế nước ta bị lệ thuộc vào Pháp. C. nền chính trị nước ta lệ thuộc vào Pháp. D. Pháp nắm độc quyền về chính sách đối ngoại. Câu 25. Trong quá trình xâm lược quân Pháp chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) mà A. được nhà Nguyễn cắt dâng cho Pháp. B. vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta. C. không tốn một viên đạn. D. ép Phan Thanh Giản đầu hàng và dâng ba tỉnh cho Pháp. Câu 26. Tính chất của phong trào Cần vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm cuối thế kỉ XIX là A. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến. B. phong trào nông dân tự phát. C. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản. D. phong trào yêu nước theo xu hướng vô sản. Câu 27. Sự kiện chứng tỏ triều đình Huế đầu hàng thực dân Pháp hoàn toàn là A. kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884) với Pháp. B. Pháp tấn công và xâm chiếm cửa biển Thuận An (1883). C. Pháp tân công xâm chiếm thành Hà Nội. D. sự thất bại của phong trào Cần vương (1896). Câu 28. Sau khi nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hácmăng (1883), nhân dân và tầng lớp sĩ phu yêu nước đã làm gì? A. Vẫn tiếp tục kháng chiến và gây cho Pháp nhiều thiệt hại lớn. B. Chấp nhận sự thống trị của Pháp. C. Giải tán các phong trào kháng chiến. D. Chấm dứt các hoạt động kháng chiến chống Pháp. Câu 29. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân và dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 là A. triều đình không quyết tâm chống Pháp, thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn. B. so sánh lực lượng quá chênh lệch. C. triều đình Huế thiếu kiên quyết đánh giặc và thắng giặc. D. thái độ nhu nhược của triều đình. Câu 30. Nội dung nào đúng về thái độ của triều đình Huế trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1884? A. Sự bạc nhược, ươn hèn và lún sâu vào con đường thỏa hiệp. B. Chưa thấy hết sức mạnh của quân chúng nhân dân. C. Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng. D. Sự chủ quan của triều đình Huế. Câu 31. Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành về cơ bản quá trình xâm lược Việt Nam? A. Hiệp ước năm 1874. B. Hiệp ước Hácmăng (1883). C. Hiệp ước Patơnốt (1884). D. Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884). Câu 32. Nhà Nguyễn không kiên quyết chống Pháp mà luôn thỏa hiệp bằng việc kí kết các điều ước là vì A. lực lượng của Pháp quá mạnh. B. sợ mất quyền lợi giai cấp. C. hoang mang, dao động. D. sợ mất quyền lợi dân tộc. Câu 33. Hiệp ước Hácmăng (1883) cơ bản đã phản ánh điều gì về triều Nguyễn? A. Sự phân hóa đến cực độ. B. Sự yếu kém và nhu nhược. C. Đỉnh cao của sự khủng hoảng. D. Thực sự đã đầu hàng Pháp. Trang 9
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Chương II. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919) Câu 1. Thực dân Pháp xây dựng nhiều công trình giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam nhằm A. khai hóa, mở mang cho Việt Nam. B. thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. C. thực hiện âm mưu khai thác và cai trị lâu dài đối với Việt Nam. D. giúp Việt Nam xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ nhân dân đi lại. Câu 2. Thủ đoạn nào được thực dân Pháp thực hiện trong lĩnh vực nông nghiệp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam? A. Mua ruộng đất của nông dân. B. Ép triều đình phải “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang”. C. Xây dựng nhiều công trình giao thông (đường xá, nhà ga, bến cảng, ). D. Ưu tiên xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam sang thị trường Pháp và các nước Tây Âu. Câu 3. Mục đích của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam là A. bù đắp thiệt hại của Pháp sau CTTG I. B. phục vụ nhu cầu phát triển của CNTB Pháp. C. phục vụ nhu cầu phát triển của kinh tế Việt Nam. D. khôi phục địa vị của Pháp trong thế giới tư bản. Câu 4. Năm 1897, đánh dấu sự kiện quan trọng nào trong tiến trình xâm lược và bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam ? A. Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. B. Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. C. Pháp đàn áp xong phong trào Cần vương. D. Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam. Câu 5. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp tập trung vào ngành công nghiệp A. cơ khí. B. chế tạo máy. C. hóa chất, năng lượng. D. khai mỏ. Câu 6. Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX gồm các tầng lớp và giai cấp chủ yếu nào? A. Địa chủ, nông dân. B. Địa chủ, nông dân, công nhân. C. Địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản. D. Địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản. Câu 7. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam trong hoàn cảnh lịch sử nào? A. Thực dân Pháp cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự. B. Thực dân Pháp chịu tổn thất nặng nề do CTTG I. C. Thực dân Pháp cần chuẩn bị đầy đủ cho CTTG I. D. Các nước tư bản Âu-Mĩ bắt đầu đẩy mạnh xâm lược thuộc đia. Câu 8. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để hoàn thiện nhận định về chuyển biến kinh tế ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (1) du nhập vào Việt Nam. Tuy vậy, khi tiến hành khai thác, thực dân Pháp vần (2) phương thức bóc lột phong kiến. A. (1) ồ ạt, (2) duy trì. B. (1) từng bước, (2) loại bỏ. C. (1) từng bước, (2) duy trì. D. (1) ồ ạt, (2) loại bỏ. Câu 9. Dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất, thái độ của giai cấp địa chủ Việt Nam đối với thực dân Pháp như thế nào? A. Hầu hết làm tay sai cho thực dân Pháp, phản bội lại dân tộc. B. Kiên quyết đứng về phía nhân dân chống thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc. C. Hợp tác với Pháp để làm giàu cho đất nước. D. Một bộ phận làm tay sai cho Pháp, bộ phận khác giữ thái độ bất hợp tác và có tinh thần chống Pháp. Câu 10. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động về mặt kinh tế đối với Việt Nam là A. theo hướng bị kìm hãm và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp. B. theo hướng độc lập, không phụ thuộc vào kinh tế Pháp. C. phương thức sản xuất TBCN từng bước du nhập vào Việt Nam. D. theo hướng hợp tác cùng phát triển với Pháp. Trang 10
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 11. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp là A. quan hệ sản xuất tư bản được du nhập đầy đủ vào Việt Nam. B. quan hệ sản xuất phong kiến được hỗ trợ bởi quan hệ sản xuất tư bản. C. quan hệ sản xuất phong kiến được thay thế hoàn toàn bởi quan hệ sản xuất tư bản. D. quan hệ sản xuất tư bản được du nhập và tồn tại đan xen với quan hệ sản xuất phong kiến. Câu 12. Hệ quả lớn nhất về mặt xã hội của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam là A. làm xuất hiện những tầng lớp xã hội mới đầu thế kỉ XX. B. làm phân hóa sâu sắc các tầng lớp xã hội cũ. C. làm nảy sinh những quan hệ bóc lột mới. D. tạo ra những điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng mới đầu thế kỉ XX. Câu 13. Đầu thế kỉ XX, tư tưởng mới được truyền bá có ảnh hưởng đến phong trào yêu nước ở Việt Nam là A. tư tưởng dân chủ tư sản. B. ý thức hệ phong kiến. C. xu hướng vô sản. D. khuynh hướng tư sản. Câu 14. Năm 1904, Phan Bội Châu cùng các đồng chí của ông đã thành lập A. Hội Duy tân. B. phong trào Đông du. C. Việt Nam Quang phục hội. D. phong trào Duy tân. Câu 15. Hội Duy tân do Phan Bội Châu tổ chức đã đề ra chủ trương A. đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chính thể quân chủ lập hiến. B. đánh đuổi giặc Pháp, thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Việt Nam. C. nâng cao dân trí, dân quyền, giành độc lập. D. đánh đổ triều Nguyễn, khôi phục nước Việt Nam. Câu 16. Hoạt động chủ yếu của Hội Quy tân thông qua A. phong trào Đông du. B. phong trào Duy tân. C. phong trào chống thuế. D. cuộc vận động Duy tân về mọi lĩnh vực. Câu 17. Tại sao vào đầu thế kỉ XX, xuất hiện con đường cứu nước theo tư tưởng dân chủ tư sản ở Việt Nam? A. Do tư tưởng dân chủ tư sản được đưa vào Việt Nam. B. Xuất phát từ lòng yêu nước và xuất hiện những giai tầng mới trong xã hội. C. Do phong trào cứu nước theo ý thức hệ phong kiến không giành thắng lợi. D. Do ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản. Câu 18. Vì sao giai cấp tư sản không nắm vai trò lãnh đạo phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX? A. Do lực lượng non yếu, chưa hình thành giai cấp và bị thực dân Pháp chèn ép. B. Do không có tinh thần yêu nước, quyền lợi gắn chặt với thực dân Pháp. C. Do tập trung phát triển kinh tế để làm giàu. D. Do không tập hợp được lực lượng để chống Pháp. Câu 19. Trong quá trình vận động cứu nước, Phan Bội Châu đã có mối quan hệ với phong trào yêu nước nào ở Việt Nam? A. Phong trào Cần vương. B. Phong trào nông dân Yên Thế. C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908. D. Phong trào Hội kín ở Nam Kì. Câu 20. Sự chuyển biến nào về mặt tư tưởng đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu? A. Từ chính thể quân chủ lập hiến sang thành lập chính thể cộng hòa. B. Từ chính thể quân chủ chuyên chế sang thành lập chính thể cộng hòa. C. Từ chính thể quân chủ lập hiến sang thành lập chính thể xã hội chủ nghĩa. D. Từ chính thể quân chủ chuyên chế sang thành lập chính thể quân chủ lập hiến. Câu 21. Hạn chế lớn nhất của Phan Bội Châu trong cuộc vận động cứu nước là A. không nhận thức đúng được kẻ thù chính của cách mạng. B. dựa vào Nhật Bản để giành độc lập. C. chủ trương không kiên định, luôn có sự thay đổi. D. chưa nhận thức thấu đáo vấn đề lực lượng cách mạng. Trang 11
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 22. Điểm giống nhau cơ bản và cũng là hạn chế của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong cuộc vận động cứu nước là A. chưa nhận thức thấu đáo nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là cần phải kết hợp nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. B. không nhận thấy được vai trò và sức mạnh của quần chúng nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân và nông dân. C. đều dựa vào thế lục ngoại bang để giành độc lập. D. tìm ra con đường cứu nước theo xu hướng dân chủ tư sản. Câu 23. Điểm giống nhau cơ bản nhất về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là A. đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng dân chủ tư sản. B. đều có tư tưởng bạo động và cải cách. C. đều thiết lập chế độ công hòa sau khi giành độc lập. D. đều dựa vào Nhật Bản để giành độc lập. Câu 24. CTTG I làm cho hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương A. giảm hẳn xuống. B. tăng lên rất nhanh. C. đều đặn. D. ngừng hoạt động. Câu 25. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam bị tác động mạnh mẽ trong những năm CTTG I là do A. sự cướp bóc ráo riết của thực dân Pháp. B. chính quyền thực dân tăng cường khủng bố. C. Chính phủ Pháp tăng cường đầu tư. D. sự vươn lên mạnh mẽ của giai cấp tư sản người Việt. Câu 26. Để tăng cường nguồn lính chiến và lính thợ người Việt Nam phục vụ cho cuộc CTTG I, thực dân Pháp đã A. tiến hành bắt lính. B. trả tiền cao để thanh niên hắng hái gia nhập quân đội Pháp. C. khuyên khích người dân tăng tỉ lệ sinh. D. kêu gọi mọi người gia nhập quân đội Pháp. Câu 27. Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm CTTG I là sự kết hợp giữa A. đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. B. đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế với bạo động vũ trang. C. bãi công kết hợp với biểu tình. D. đưa dân nguyện kết hợp với mít ting bày tỏ ý kiến. Câu 28. Điểm hạn chế trong phong trào công nhân Việt Nam trong những năm CTTG I là gì? A. Còn mang tính tự phát. B. Chưa có nét riêng. C. Không thể hiện rõ tinh thần đoàn kết. D. Ý thức kĩ luật còn lỏng lẻo. Câu 29. Con đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành có gì khác so với các bậc tiền bối? A. Sang các nước phương Tây, đến nước Pháp tìm hiểu về nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình. B. Tìm sự trợ giúp của Nhật Bản để chống Pháp. C. Tìm cách chấn hưng dân khí để đuổi Pháp về nước. D. Bất hợp tác với Pháp để Pháp tự động rút lui. Câu 30. Nhận xét của Nguyễn Tất Thành về bọn đế quốc, thực dân như thế nào? A. Bọn đế quốc, thực dân ở đâu cũng tàn bạo, độc ác. B. Đế quốc, thực dân cũng có người tốt. C. Bọn thực dân Pháp ở Việt Nam tàn ác hơn ở châu Phi. D. Vô cảm là bản tính của bọn đế quốc, thực dân. Câu 31. Tình cảnh chung của người lao động trên thế giới trong nhìn nhận, đánh giá của Nguyễn Tất Thành là gì? A. Ở đâu cũng bị áp bức và bóc lột dã man. B. Người lao động ở chính quốc có cuộc sống sung sướng. C. Nhiều nơi được coi trọng. D. Người lao động ở đâu cũng chỉ được trả công rẻ mạt. Câu 32. Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 đóng vai trò như thế nào trong việc xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam? A. Là cơ sở quan trọng. B. Là định hướng cơ bản. C. Chỉ là một nhân tố trong nhiều nhân tố. D. Đây là giai đoạn quyết định. Trang 12
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Phần hai. CÂU HỎI LỊCH SỬ LỚP 12 A. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Chương II. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) Câu 1. Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây? A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Anh, Pháp, Đức. C. Liên Xô, Mĩ, Anh. D. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc. Câu 2. Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào? A. Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc. B. Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. C. Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liê n Xô, Mĩ, Anh. D. Những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam. Câu 3. Tháng 9-1977, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức nào dưới đây? A. Liên hợp quốc (UN). B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. Tổ chức thương mại thế giới (WTO). D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Câu 4. Trụ sở của Liên hợp quốc hiện nay đóng ở đâu? A. Oasinhtơn ( Mĩ). B. Niu Oóc (Mĩ). C. Luân Đôn (Anh). D. Pari (Pháp). Câu 5. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện thành viên và mỗi năm họp một lần? A. Ban Thư kí. B. Đại hội đồng. C. Hội đồng Bảo an. D. Hội đồng Quản thác. Câu 6. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào dưới đây? A. Hội nghị Ianta (Liên Xô). B. Hội nghị Niu Oóc (Mĩ). C. Hội nghị Pốtxđam (Đức). D. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ). Câu 7. UNNESCO là tổ chức A. Y tế thế giới. B. Lương thực thế giới. C. Kinh tế thế giới. D. Khoa học-giáo dục và văn hóa. Câu 8. Cho các sự kiện: 1. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô). 2. Hội nghị Xan Phơranxixcô (Mĩ). 3. Hội nghị Pôtxđam (Đức). Hãy sắp xếp các hội nghị trên theo đúng trình tự thời gian. A. 1,2,3. B. 3,2,1 C. 1,3,2 D. 3,1,2. Câu 9. Cho các sự kiện: 1. Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ. 2. Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. 3. Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian. A. 1,2,3. B. 3,2,1. C. 1,3,2. D. 2,1,3. Câu 10. Ý nào đúng để hoàn thành đoạn dữ liệu sau? Bộ máy tổ chức của Liên Hợp quốc gồm 6 cơ quan chính, trong đó (1) là cơ quan giữ vai trò trọng yếu để duy trì hòa bình an ninh thế giới (2) là cơ quan hành chính, đứng đầu là (3) với nhiệm kì 5 năm. Trụ sở của Liên Hợp quốc đặt tại (4). A. (1)Hội đồng quản thác, (2)Ban thư kí, (3)Tổng thư kí, (4)Niu Oóc ( Mĩ). B. (1)Hội đồng Bảo an, (2) Ban thư kí, (3)Tổng thư kí, (4)Niu Oóc (Mĩ). C. (1)Hội đồng Bảo an, (2)Ban thư kí, (3)Tổng thư kí, (4)Oasinhtơn (Mĩ). D. (1)Đại hội đồng, (2)Ban thư kí, (3)Tổng thư kí, (4)Oasinhtơn (Mĩ). Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc. C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Câu 12. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc chiến tranh? A. đã hoàn toàn kết thúc. B. bùng nổ và lan rộng. C. đang diễn ra quyết liệt. D. bước vào giai đoạn kết thúc. Câu 13. Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau CTTG 2? A. Hội nghị Ianta (2 – 1945). B. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. C. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập. D. Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Truman (3 – 1947). Trang 13
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. B. Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh. C. Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít. Câu 15. Một trong những vấn đề cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là A. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B. thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít. C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. D. Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á. Câu 16. Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là A. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh. B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do. C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường. Câu 17. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau. C. Hợp tác có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục. D. Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế. Câu 18. Hiến chương Liên hợp quốc được xem là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc vì A. đã được các nước thành viên phê chuẩn. B. đã quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc. C. đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. D. nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. Câu 19. Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tác động như thế nào đối với trật tự TG mới sau CTTG II? A. Hình thành trật tự thế giới mới. B. Phát triển trật tự thế giới mới. C. Khủng hoảng trật tự thế giới mới. D. Sụp đổ trật tự thế giới mới. Câu 20. Vai trò nào sau đây không phải của Liên hợp quốc? A. Giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới. B. Giải quyết các tranh chấp xung đột ở các khu vực. C. Phát triển kinh tế, văn hóa. D. Giúp đỡ các dận tộc về KT, VH, GD, y tế, nhân đạo,... Câu 21. Tại sao ngày 24/10 hằng năm được coi là “Ngày Liên hợp quốc”? A. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực. B. Ngày thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc. C. Vào ngày 31/10/1947, Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định chọn ngày này. D. Diễn ra Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxix cô (Mĩ) tuyên bố thành lập Liên hợp quốc. Câu 22. Việt Nam từng giữ chức vụ gì trong Liên hợp quốc trong nhiệm kì (2008 - 2009)? A. Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an. B. Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an. C. Tổng thư kí Liên hợp quốc. D. Không giữ chức vụ gì. Câu 23. Để nhanh chóng kết thúc CTTG 2, Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào? A. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật. B. Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên. C. Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức. D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Câu 24. Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương? A. Liên Xô không được đưa quân đội vào ĐD. B. Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại ĐD. C. ĐNÁ vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. D. Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương. Câu 25. Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Pốtxđam (7-1945) đã tạo ra những khó khăn mới cho cách mạng Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương. B. Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương. C. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. D. Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương. Trang 14
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 26. Từ năm 1945 đến nay, tổ chức nào đã trở thành diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới ? A. Liên hợp quốc (UN). C. Liên minh châu Âu (EU). D. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Câu 26. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành. B. Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới. C. Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh. D. Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Câu 27. Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? A. Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B. Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước. C. Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào. D. Đề cao sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc). Câu 28. Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của 3 cường quốc tại Hội nghị Pôtxđam( Đức) đã dẫn tới hệ quả gì? A. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết. B. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới chiến tranh lạnh. C. Hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự 2 cực Ianta. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng. Câu 29. Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau CTTG II là A. Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe. B. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành. C. Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất. D. Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ. Câu 30. Nguyên tắt hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay? A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc. C. Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau. D. Hợp tế có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục. Câu 31. Có thể vận dụng những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc để giải quyết vấn đề cấp bách, nóng bỏng nào của đất nước ta hiện nay? A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. B. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. C. Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ. D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Câu 32. Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. Câu 33. Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì? A. Trật tự thế giới hai cực Ianta. B. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc. C. Sự ra đời của hai nhà nước Đức. D. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng. Câu 34. Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945? A. Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít. B. Tồ chức lại thế giới sau chiến tranh. C. Phân chia thành quả chiến thắng. D. Ký hòa ước với các nước bại trận. Câu 35. Một trong những vấn đề cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là A. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. B. Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á. C. thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít. D. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Trang 15
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 36. Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ của hai cường quốc nào? A. Liên Xô và Mỹ. B. Mỹ và Anh. C. Liên Xô và Anh. D. Liên Xô và Pháp. Câu 37. Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động. B. Chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ. C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể. D. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Câu 37. Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là A. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa. B. Hội đồng Quản thác. C. Quỹ Nhi đồng. D. Tổ chức Y tế Thế giới. Câu 38. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là A. hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội. B. chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh. C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên. D. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Câu 39. Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi A. chỉ có ít nước bỏ phiếu chống. B. không có nước nào bỏ phiếu chống. C. không có nước nào bỏ phiếu trắng. D. phần lớn các nước bỏ phiếu thuận. Câu 40. Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta. B. Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta. C. Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị Ianta. D. Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc. Câu 41. Những quyết định của Hội nghị Ianta đưa đến hệ quả như thế nào trong quan hệ quốc tế? A. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập. B. Chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật Bản bị tiêu diệt tận gốc. C. Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta. D. Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước vơi hai chế độ chính trị khác nhau. Câu 42. Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là “Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình”? A. Vì nguyện vọng của nhân dân thế giới hiện nay là hòa bình. B. Vì mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới. C. Vì hòa bình là xu thế chung của thế giới sau CTTG II. D. Vì Liên hợp quốc chủ trương không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. Câu 43. Nét nổi bật chi phối tình hình chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian từ sau CTTG II đến khi Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là gì? A. Cục diện Chiến tranh lạnh. B. Đặc trưng hai cực-hai phe. C. Mối quan hệ Xô-Mĩ. D. “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ. Câu 44. Việc Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế? A. Khẳng định vị thế của Liên Xô trong tổ chức Liên hợp quốc. B. Làm hạn chế sự thao túng của CNTB đối với tổ chức Liên hợp quốc. C. Thể hiện đây là tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau CTTG II. D. Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau CTTG II. Câu 45. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau CTTG II là A. thế giới hoàn toàn do CNTB thao túng. B. thế giới được phân chia thành hai phe XHCN và TBCN đối lập nhau. C. được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị với các nước bại trận. D. được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa. Trang 16
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 46. Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quốc tế sau CTTG II? A. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh. B. Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ. C. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc. D. Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1949 và chi phối mối quan hệ quốc tế những năm sau đó. Câu 47. Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B. giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế và xung đột khu vực. C. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước. D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế. Câu 48. Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là A. theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả. B. giúp đỡ giải quyết những hậu quả nặng nề của chiến tranh. C. viện trợ không hoàn lại, hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa. D. thúc đẩy cải cách, xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững. Câu 49. Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên Hợp quốc A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào. C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc). Câu 50. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế? A. Hình thành trật tự thế giới đơn cực do Mĩ chi phối. B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực- hai phe. C. Dẫn đến sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mĩ. D. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới. Chương II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945- 1991). LIÊN BANG NGA (1991- 2000) Câu 1. Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật? A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo. B. Chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. D. Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất. Câu 2. Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là A. ngả về phương Tây. B. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Tây Âu. C. thực hiện chính sách hòa bình. D. phát triển quan hệ với các nước châu Á. Câu 3. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp nhẹ. B. công nghiệp nặng. C. công nghiệp vũ trụ. D. sản xuất nông nghiệp. Câu 4. Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã A. buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô. B. chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử. C. phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ. D. làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ. Câu 5. Về đối ngoại, Liên Xô thực hiện chính sách A. hòa bình, trung lập, không tham gia vào bất cứ liên minh quân sự nào. B. bảo vệ hòa bình, thân thiện, giúp đỡ các nước khắc phục hậu quả chiến tranh. C. bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN. D. hòa hoãn với Mĩ, tán thành chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc. Câu 6. Cho các sự kiện: 1. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 2. Phóng tàu vũ trụ đưa I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất. 3. Chế tạo thành công bom nguyên tử. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian. Trang 17
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 A. 1,2,3 B. 3,2,1 C. 3,1,2 D. 2,1,3. Câu 7. Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là A. quốc gia độc lập như các nước Cộng hòa khác. B. “quốc gia kế tục Liên Xô”. C. quốc gia lớn mạnh nhất. D. “quốc gia kế thừa của Liên Xô”. Câu 8. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950-1973? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới . C. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 9. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới. C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu. D. làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô. Câu 10. Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là A. viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. B. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. C. xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu D. xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia. Câu 11. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành A. nước đầu tiên trên thế giới đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng. B. cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ). C. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số một thế giới. D. nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai. Câu 12. Nguyên nhân trực tiếp nào đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 - 1950 ? A. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề. B. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ 1941. C. Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ. D. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc. Câu 13. Liên Xô dựa vào những thuận lợi chủ yếu nào để xây dựng lại đất nước? A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh. B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. D. Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân. Câu 14. Sự kiện nào đã giúp Liên Xô đạt được thế cân bằng về quân sự với Mĩ? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. C. Phóng tàu vũ trụ “Phương Đông”. D. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới. Câu 8. Hãy chọn câu đúng nhất để viết tiếp về I. Gagarin: Là người... A. đầu tiên bay lên sao hỏa B. đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo C. đầu tiên bay vào vũ trụ D. đầu tiên đặt chân lên mặt trăng. Câu 15. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở LXô và Đông Âu là A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. B. không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại trên thế giới. C. chậm tiến hành cải cách, khi thực hiện lại mắc phải nhiều sai lầm. D. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Câu 16. Đâu là chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga? A. Ngả về Phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với Châu Á. B. Bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Câu 17. Từ 2000 trở đi, Liên Bang Nga phải đối mặt với thách thức nào? A. Bất ổn chính trị, xung đột sắc tôc. B. Bất ổn chính trị C. Xung đột sắc tộc. D. Nạn khủng bố. Trang 18
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 18. Năm 1957, Liên Xô đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật? A. Lần đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng. B. Lần đầu tiên đưa tàu lên thăm dò Sao Hỏa. C. Lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. D. Lần đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh Trái Đất. Câu 19. Mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô có gì khác với Mĩ? A. Để mở rộng lãnh thổ. B. Để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới. C. Để khống chế các nước khác. D. Để đi xâm lược các nước khác. Câu 20. Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là A. trở thành trụ cột trong “ Trật tự thế giới hai cực”. B. ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng. C. trở thành đồng minh trong Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc. D. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN. Câu 21. Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là A. sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân. B. sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản. C. sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa. D. sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp. Câu 22. Để tránh sự sụp như LXô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất nào dưới đây? A. Ngăn chặn diễn biến hòa bình. B. Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật. C. Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo. D. Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị. Câu 23. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là A. xây dựng nền kinh tế thị trường. B. xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. C. xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. D. xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp. Câu 24. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra bài học gì để tăng cường sức mạnh của Nhà nước ? A. Tăng cường mối quan hệ với các cường quốc. B. Mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước. C. Tăng cường tính dân chủ trong nhân dân. D. tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân. Câu 25. Với chính sách đối ngoại tích cực, Liên Xô được đánh giá là A. cường quốc về kinh tế, đủ sức cạnh tranh với Mĩ. B. cường quốc luôn ủng hộ Mĩ trong việc gây chiến ở nhiều nơi trên thế gới. C. chỗ dựa cho hòa bình và phong trào cách mạng thế giới. D. trụ cột của hệ thống XHCN, chỗ dựa cho hòa bình và phong trào cách mạng thế giới Câu 26. Từ bài học sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam? A. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, không chấp nhận đa nguyên về chính trị. B. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó đổi mới về chính trị. C. Thực hiện chính sách “đóng cửa”, nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài. D. Xây dựng nền kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế. Câu 27. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở A. châu Á. B. châu Âu. C. châu Phi. D. châu Mĩ. Câu 28. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu. B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu. C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế. D. tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu. Trang 19
- Trường THPT Phạm Hùng Đề cương ôn tập thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Câu 29. Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là A. khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh. B. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. C. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế. D. củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội. Câu 30. Trong thời gian 1945-1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là A. mở rộng quan hệ đối ngoại. B. khôi phục kinh tế sau chiến tranh. C. phá thế bị bao vây, cấm vận. D. xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật. Câu 31. Trong khoảng ba thập kỉ đầu sau CTTG II, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp nặng. B. công nghiệp dầu mỏ. C. sản xuất nông nghiệp. D. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân. Câu 32. Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nừa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng? A. Trung lập, tích cực. B. Hòa hoãn, tích cực. C. Hòa bình, trung lập. D. Tích cực, tiến bộ. Câu 33. Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kê hoạch 5 năm (1946-1950)? A. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường. C. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu. Câu 34. Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX? A. Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. B. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch. D. Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Câu 35. Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là A. trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây. B. thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu. C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ. D. tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 36. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã làm gì? A. Có sửa đổi nhưng chưa triệt để. B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới. C. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp. D. Không tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội. Câu 37. Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau CTTG II có điểm khác biệt nào với các nước Tây Âu? A. Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế. B. Chịu tác động của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật. C. Chịu chi phối của trật tự hai cực Ianta. D. Bị Mĩ bao vây, cô lập. Câu 38. Từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì? A. Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế. B. Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản. C. Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. D. Thực hiện dân chủ và công bằng xã hội. Câu 39. Sự sụp đỗ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới? A. Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới “một cực”. B. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu. C. Dẫn tới sự sụp đỗ hoàn toàn của hệ thống XHCN trên thế giới. D. CNXH lâm vào thời kì thoái trào, trật tự hai cực Ianta tan rã. Câu 40. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và bắt đầu trở thành hệ thống trên thế giới? A. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. B. Sự ra đời của nước Cộng hòa Cuba. C. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ. Trang 20

