Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Lớp 12 - Năm 2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Lớp 12 - Năm 2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_tot_nghiep_thpt_mon_lich_su_lop_12_nam_2023.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Lớp 12 - Năm 2023
- PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 CHƯƠNG 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) Câu 1: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã hoàn toàn kết thúc. C. đang diễn ra vô cùng ác liệt. B. bước vào giai đoạn kết thúc. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 2: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)? A. Nhật Bản. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ. Câu 3: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945? A. Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít. C. Phân chia thành quả chiến thắng. B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. D. Kí hòa ước với các nước bại trận Câu 5a: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây? A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Đông Béclin. D. Đông Đức. Câu 5b: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây ? A. Đông Đức. B. Tây Đức. C. Tây Béclin. D. Tây Âu. Câu 6: Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào? A. Liên Xô và Mĩ. C. Liên Xô và Anh. B. Mĩ và Anh. D. Liên Xô và Pháp. Câu 7: Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì? A. Trật tự thế giới hai cực Ianta. B. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc. C. Sự ra đời của hai nhà nước Đức. D. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng. Câu 8: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta. B. thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô. C. góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực. D. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 9: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động. B. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ. D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể. 1
- Câu 10: Hội nghị Pốtxđam (1945) thông qua quyết định nào? A. Liên Xô có trách nhiệm tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á. B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. C. Liên quân Mỹ - Anh sẽ mở mặt trận ở Tây Âu để tiêu diệt phát xít Đức. D. Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. Câu 11: Trật tự hai cực lanta có điểm khác biệt nào so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn? A. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới. B. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc. C. Có hai hệ thống xã hội đối lập về hệ tư tưởng. D. Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc. CHƯƠNG 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991). LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 2000). LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) Câu 1: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì A. các nước phương Tây cấm vận. B. các thế lực phản động chống phá. C. bị chiến tranh tàn phá nặng nề. D. Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh. Câu 2: Trong thời gian 1945 – 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là A. phá thế bị bao vây, cấm vận. B. mở rộng quan hệ đối ngoại. C. xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật. D. khôi phục kinh tế sau chiến tranh. Câu 3: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1945 – 1950)? A. Liên Xô là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai. B. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường. C. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu. Câu 4: Trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây? A. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân. B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. C. Là nước duy nhất có dự trữ vàng. D. Chế tạo thành công bom nguyên tử. Câu 5: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã A. buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô. B. chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử. C. phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ. D. làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 6: Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây? A. Phóng tàu vũ trụ Phương Đông. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. Chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng. Câu 7: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là A. khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh. B. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. C. củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội. D. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế. Câu 8: Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng? 2
- A. Trung lập, tích cực. B. Hòa hoãn, tích cực. C. Hòa bình, trung lập. D. Tích cực, tiến bộ. Câu 9: Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm 1948 - 1949 đánh dấu A. sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe. B. bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới. C. bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. D. chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu. Câu 10: Sau khi Liên Xô tan rã (1991), quốc gia được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài là A. Phần Lan. B. Liên bang Nga. C. Ba Lan. D. Bungari. Câu 11: Tháng 12 – 1993, hiến pháp liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế A.quân chủ chuyến chế. B. quân chủ lập hiến. C. Tổng thống liên bang. D. cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Câu 12: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga A. kém phát triển và suy thoái. B. phát triển với tốc độ cao. C. lâm vào trì trệ và khủng hoảng. D. có sự phục hồi và phát triển. Câu 13: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở A. châu Á. B. châu Âu. C. châu Phi. D. châu Mĩ. CHƯƠNG 3: CÁC NƯỚC Á, PHI VA MI LATINH (1945 - 2000) BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Câu 1: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là A. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954). B. cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959). C. ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945). D. cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949). Câu 2: Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào? A Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để. B. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do. C. Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á. D. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Câu 3 : Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (01-10-1949) là A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á. B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới. C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á. D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh. 3
- BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ Câu 1: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập? A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản. B. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh. C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. D. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản. Câu 2: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. Câu 3: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. B. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt. D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định. Câu 4: Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. B. Campuchia, Malaixia, Brunây. C. Inđônêxia, Xingapo, Malaixia. D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin. Câu 5: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945? A. Mã Lai. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Miến Điện. Câu 6: Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế? A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. B. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài. C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương. D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường. Câu 7: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh A. nhiều nước ở Đông Nam Á đã giành được độc lập. B. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ. C. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. D. trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn. Câu 8: Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. Nhật Bản. B. Ấn Độ. C. Iran. D. Thái Lan. Câu 9: Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào? A. Toàn cầu hóa. B. Liên kết khu vực. C. Hòa hoãn Đông - Tây. D. Đa cực, nhiều trung tâm. Câu 10: Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu. B. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự. C. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự. D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa. Câu 11: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào? A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995). B. Hiệp ước Bali được kí kết (1976). C. Campuchia gia nhập ASEAN (1999). D. Brunây gia nhập ASEAN (1984). 4
- Câu 12: Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do A. có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc. B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước. C. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe. D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. Câu 13: Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều A. có nền độc lập và quyền tự chủ. B. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. C. trở thành cường quốc công nghiệp. D. trở thành siêu cường tài chính thế giới. Câu 15: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân A. Anh. B. Bồ Đào Nha. C. Tây Ban Nha. D. Pháp. Câu 16: Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Quốc đại. C. Đảng Dân chủ. D. Đảng Quốc dân. Câu 17: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây? A. Khôi phục chế độ quân chủ. B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ. C. Giành độc lập dân tộc. D. Chống chủ nghĩa phát xít. Câu 18: Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập, tích cực? A. Mĩ. B. Ấn Độ. C. Trung Quốc. D. Cuba. Câu 19: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã A. dẫn đến sự ra đời của một số quốc gia độc lập. B. trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa. C. góp phần làm sụp đổ hoàn toàn trật tự thế giới đơn cực. D. trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng kĩ thuật. BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào? A. Trung Phi. B. Tây Phi. C. Bắc Phi. D. Nam Phi. Câu 2: Trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Braxin. B. Môdămbich. C. Áchentina. D. Mêhicô. Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi? A. Sự viện trơ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô. C. Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta. D. Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp. Câu 4: Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là A. Năm châu Phi nổi dậy. B. Năm châu Phi giải phóng. C. Năm châu Phi thức tỉnh. D. Năm châu Phi. Câu 5: Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu 5
- A. chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn. B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ. C. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ. D. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn. Câu 6: Tháng 11-1993, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây? A. Chế độ Apácthai ở Nam Phi bị xóa bỏ. B. Libi được trao quyền tự trị. C. Ai Cập được trao quyền tự trị. D. Angiêri được trao quyền tự trị. Câu 7: Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11 - 1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này? A. Chế độ phân biệt chủng tộc. B. Chế độ quân chủ lập hiến. C. Chế dộ phát xít. D. Chế độ phong kiến. Câu 8: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản. B. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau. C. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới. D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi. Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ? A. Mĩ Latinh. B. Bắc Âu. C. Đông Âu. D. Nam Âu. Câu 10: Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh? A. Lào. B. Cuba. C. Indônêxia. D. Campuchia. Câu 11: Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống A. thực dân Pháp. B. thực dân Anh. C. thực dân Hà Lan. D. chế độ độc tài thân Mỹ. Câu 12: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây. B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa. C. đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới. D. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 13: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào? A. Nam Phi. B. Đông Bắc Á. C. Đông Nam Á. D. Mỹ Latinh. Câu 14: Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chỉ theo khuynh hướng vô sản. B. Kết quả đấu tranh. C. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất. D. Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang. Câu 15: Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về A. nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu. B. kết cục của cuộc đấu tranh. 6
- C. mục tiêu đấu tranh chủ yếu. D. tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục. CHƯƠNG 4: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) BÀI 6- NƯỚC MĨ Câu 1: Trong nửa sau những năm 40 của thế kỷ XX, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới? A. Italia. B. Nhật Bản. C. Mĩ. D. Đức. Câu 2: Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây là một trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới? A. Mĩ. B. Thái Lan. C. Phần Lan. D. Đan Mạch. Câu 3: Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? A. Khủng hoảng, suy thoái. B. Phát triển nhanh chóng. C. Phục hồi và phát triển nhanh. D. Phát triển “thần kì”. Câu 4: Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. B. tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu. D. việc Mỹ kí Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam. Câu 5: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn. B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài. C. Phát triển nhanh và liên tục. D. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Câu 6: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973? A. Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí. B. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô. C. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng. D. Không phải viện trợ cho đồng minh. Câu 7: Trong những năm 60 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây? A. Thái Lan. B. Mĩ. C. Phần Lan. D. Thụy Điển. Câu 8: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây? A. Chiến lược tăng tốc. B. Chiến lược phòng ngự. C. Chiến lược phòng thủ. D. Chiến lược toàn cầu. Câu 9: Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì? A. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới. B. Phát động cuộc chiến tranh lạnh trên toàn thế giới. C. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới. D. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới. Câu 10: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây? 7
- A. Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực. B. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc. C. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự. D. Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. Câu 11: Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ A. tăng cường tính năng động của nền kinh tế. B. sử dụng lực lượng quân đội mạnh. C. sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố. D. sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”. Câu 12: Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường A. ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất. B. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ. C. hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế. D. trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển. Câu 13: Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”? A. Italia B. Đức. C. Anh. D. Mĩ. BÀI 7: TÂY ÂU Câu 1: Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu A. phát triển nhanh chóng. B. cơ bản có sự tăng trưởng. C. phát triển chậm chạp. D. cơ bản được phục hồi. Câu 2: Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973? A. Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Á. B. Có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô. C. Chỉ phải cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh. D. Áp dụng thành tựu cách mạng khoa - học kĩ thuật. Câu 4: Trong giai đoạn 1950-1973, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây? A. Viện trợ cho tất cả các nước Mĩ Latinh. B. Liên minh chặt chẽ với Liên Xô. C. Đa dạng hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại. D. Giúp đỡ tất cả các nước Đông Âu. Câu 5: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì? A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài. B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc. 8
- C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế. D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực. BÀI 8: NHẬT BẢN Câu 1: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây? A. Suy thoái trầm trọng. B. Khủng hoảng nặng nề C. Trì trệ kéo dài. D. Phát triển nhanh. Câu 2: Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây? A. Trì trệ kéo dài. B. Khủng hoảng nặng nề. C. Suy thoái trầm trọng. D. Phát triển “thần kì”. Câu 3: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới? A. Mianma. B. Nhật Bản. C. Brunây. D. Campuchia. Câu 4: Trong những năm 1973 – 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẻ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do A. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể. B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. C. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu. D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ. Câu 5: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973? A. Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai. B. Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản. C. Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á. D. Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển. Câu 6: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là A. liên minh chặt chẽ với Mĩ. B. hướng về các nước châu Á. C. hướng mạnh về Đông Nam Á. D. cải thiện quan hệ với Liên Xô. Câu 7: Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN. B. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu. C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc. D. chú trọng quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á. Câu 8: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do A. Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vuợt trội. B. Có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh. C. Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh. D. Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh. Câu 9: Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây? A. Bắc Âu. B. Đông Nam Á. C. Trung Đông. D. Nam Mĩ. CHƯƠNG 5: QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH 9
- Câu 1: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”? A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ. B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman. C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan. D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven. Câu 2: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947-1989) A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. C. Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập. D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập. Câu 3: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là A. đối đầu. B. hợp tác. C. đối tác. D. đồng minh. Câu 4: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là A. cục diện “Chiến tranh lạnh”. B. xu thế toàn cầu hóa. C. sự hình thành các liên minh kinh tế. D. sự ra đời các khối quân sự đối lập. Câu 5: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng. B. giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô. C. với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô. Câu 6: Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của A. các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới. B. xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu. C. cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động. D. chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ. Câu 7: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. Câu 8: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ? A. Đức. B. Pháp. C. Anh. D. Hy Lạp. Câu 9: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì? A. Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác. B. Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt. C. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo. D. Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo. Câu 10: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972 A. là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây. B. đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt. C. dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu. D. thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức. Câu 11: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương A. thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược. B. giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. 10
- C. tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng. D. giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu. Câu 12: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã A. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế. B. góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế. C. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn. D. chuyển quan hệ hai nước từ thể đối đầu sang đồng minh chiến lược. Câu 13: Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây? A. Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới. B. Mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới. C. Trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu Âu. D. Góp phần thúc đẩy xu hướng đối thoại trong quan hệ Đông - Tây. Câu 14: Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)? A. Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa. B. Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ. C. Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe. D. Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu. Câu 15: Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ A. củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. B. điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh. C. tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia. D. từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa. Câu 16: Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố A. bình thường hóa quan hệ. B. chấm dứt Chiến tranh lạnh. C. không phổ biến vũ khí hạt nhân. D. cắt giảm vũ khí chiến lược. Câu 17: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh? A. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. B. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ. C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu. D. Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang. Câu 18: Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là A. nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. B. sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt. C. phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp. D. trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn. 11
- BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ VÀ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX Câu 1: Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX? A. Trật tự đa cực thiết lập. B. Mĩ thiết lập trật tự đơn cực. C. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ. D. Những đòi hỏi của cuộc sống. Câu 2: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C. sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ. D. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất. Câu 3: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? A.Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đưởng cho nghiên cứu khoa học. B. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. C. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn. D. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ. Câu 4: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc A. cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. B. cách mạng công nghiệp. C. cách mạng thông tin. D. cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất. Câu 5: Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là làm xuất hiện xu thế A. phi Mĩ hóa. B. thực dân hóa. C. toàn cầu hóa. D. vô sản hóa. Câu 6: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế A. toàn cầu hóa. B. đa dạng hóa. C. hợp tác và đấu tranh. D. hòa hõa tạm thời. Câu 7: Xét về bản chất, toàn cầu hóa là A. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. B. sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu. C. sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước. D. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực. Câu 8: Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới là hệ quả của A. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế. B. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. C. sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia. D. quá trình thống nhất thị trường thế giới. Câu 9: Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là A. giải quyết triệt để những bất công xã hội. B. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất. C. giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo. D. giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế. Câu 10: Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là A. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc. B. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. C. hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế. D. hạn chế sự tăng trưởng kinh tế. Câu 11: Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược? A. Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế. B. Kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước đang phát triển. C. Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc. 12
- D. Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. BÀI 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 Câu 1: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu. B. buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô. C. góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ. D. tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự. Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do A. các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi. B. sự ra đời của hai khối quân sự đối lập. C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. D. Mỹ thành công trong chiến lược toàn cầu. Câu 3: Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới? A. Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập. B. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn. C. Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập. D. Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội. Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới. B. Sau khi độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới. C. Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa. D. Góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta. Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. do bóc lột hệ thống thuộc địa. B. nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời. C. do giảm chi phí cho quốc phòng. D. nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm. Câu 6: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước? A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm. D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động. PHẦN 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 CHƯƠNG 1: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 BÀI 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925 Câu 1: Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới. B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. C. Nước Pháp tham dự hội nghị Véc xai. D. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh. Câu 2: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã. B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa. C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển. 13
- Câu 3: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra. B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương. C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương. D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương. Câu 4: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào? A. Thương nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thủ công nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu 5: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. đồn điền cao su. B. công nghiệp hóa chất C. công nghiệp luyện kim. D. ngành chế tạo máy. Câu 6: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào A. công nghiệp hóa chất. B. chế tạo máy. C. công nghiệp luyện kim. D.. khai thác mỏ. Câu 7: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây? A. Khai thác mỏ. B. Điện hạt nhân. C. Công nghệ viễn thông. D. Chinh phục vũ trụ. Câu 8: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam? A. Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào. B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận. C. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam. D. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp. Câu 9: Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do A. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu. B. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp. C. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu. D. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ. Câu 10: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương có điểm chung nào sau đây? A. Tập trung vào lĩnh vực khai thác mỏ. B. Sử dụng vốn của tư bản nhà nước là chủ yếu. C.Tập trung phát triển công nghiệp nặng. D. Sử dụng vốn của tư bản tư nhân là chủ yếu. Câu 11: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh. D. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. Câu 12: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam? A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện. B. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn. C. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời. D. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. 14
- Câu 13: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây? A. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập. B. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất. C. Hoạt động ngoại thương được mở rộng nhưng lệ thuộc chặt chẽ vào thị trường Pháp. D. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật. Câu 14: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây? A. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất. B. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật, C. Một số ngành kinh tế hiện đại được hình thành nhưng phát triển thiếu cân đối. D. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập. Câu 15: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam? A. Đại địa chủ và tư sản mại bản. B. Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản. C. Trung địa chủ và tư sản mại bản. D. Tiểu địa chủ và tư sản mại bản. Câu 16: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì? A. Độc lập dân tộc. B. Các quyền dân chủ. C. Ruộng đất. D. Hòa bình. Câu 17: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là A. nông dân. B. văn thân, sĩ phu. C. địa chủ. D. công nhân. Câu 18: Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào? A. Thợ thủ công. B. Nông dân. C. Tiểu thương. D. Tiểu tư sản. Câu 19: Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam. B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam. C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam. D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam. Câu 20: Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. tư sản và tiểu tư sản. B. công nhân và tư sản. C. công nhân và tiểu tư sản. D. địa chủ và tư sản dân tộc. Câu 21: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây? A. Giai cấp địa chủ tiếp tục phân hóa. B. Giai cấp công nhân xuất hiện. C. Giai cấp nông dân xuất hiện. D. Nền kinh tế phát triển cân đối. Câu 22: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ. C. dân tộc Vỉệt Nam với thực dân Pháp. D. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa. Câu 23: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn giữa A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. C. toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai. D. nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột. 15
- Câu 24: Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam? A. Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài. B. Con đường giải phóng dân tộc chỉ có thể là con đưởng cách mạng. C. Muôn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc. D. Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới. Câu 25: Từ việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng các dân tộc (thuộc địa) A. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế. C. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản. D. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình. Câu 26: Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã A. xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản. B. khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc. C. giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước. D. hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân. Câu 27: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì? A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản. B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 28: Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dấu A. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới. B. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. C. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam. D. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Câu 29: Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921- 1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX? A. Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. B. Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân. C. Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền. D. Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ. D. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản. Câu 30: Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người A. dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản. B. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai. C. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp. D. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa. 16
- BÀI 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930 Câu 1: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. B. Đông Dương Cộng sản đảng. C. An Nam Cộng sản đảng. D. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Câu 2: Báo Thanh niên (ra số đầu tiên ngày 21-6-1925) là của tổ chức nào sau đây? A. An Nam Cộng sản đảng. B. Việt Nam Quốc dân đúng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 3: “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Hội Hưng Nam. C. Việt Nam Quốc dân Đảng. D. Hội Phục Việt. Câu 4: Sau khi tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu, Trung Quốc (1924 – 1927), phần lớn học viên đã A. sang Pháp hoạt động trong phog trào công nhân. B. tiếp tục học tập tại Trường Quân sự Hoàng Phố. C. bí mật về nước để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc. D. đến Liên Xô học tập tại Trường Đại học Phương Đông. Câu 5: Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm A. Bản án chế độ thực dân Pháp. B. Đường Kách mệnh. C. Con rồng tre. D. Kháng chiến nhất định thắng lợi. Câu 6: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925-1929) là A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng. B. mở nhiều lớp đào tạo cán bộ. C. phát động tiến công và nổi dậy. D. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc. Câu 7: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây? A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh. B. Phát động khởi nghĩa Yên Bái. C. Phát động phong trào "vô sản hóa". D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa. Câu 8: Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam? A. Lí luận Mác - Lênin. B. Lí luận đấu tranh giai cấp. C. Lí luận cách mạng vô sản. D. Lí luận giải phóng dân tộc. Câu 9: Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)? A. Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam. B. Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản. C. Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam. D. Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Câu 10: Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã – một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của A. Việt Nam Quốc dân đảng. B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Hội Phục Việt. Câu 11: Cuối những năm 20 của thế kỉ XX, Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương A. chống đế quốc giành độc lập dân tộc. B. lấy công nhân làm lực lượng chủ lực. C. đấu tranh chính trị hòa bình, hợp pháp. D. lấy nông dân làm lực lượng chủ lực. 17
- Câu 12: Trong những năm 1927-1930, Việt Nam Quốc dân đảng có hoạt động nào sau đây? A. Xuất bản báo Thanh niên. B. Xuất bản báo Người cùng khổ. C. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh. D. Thực hiện chủ trương vô sản hóa. Câu 13: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo? A. Đảng Thanh niên. B. Đảng Lập hiến. C. Việt Nam Quốc dân Đảng. D. Việt Nam nghĩa đoàn. Câu 14: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1920-1930) có điểm chung nào sau đây? A. Có mục tiêu làm cách mạng để giải phóng dân tộc. B. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng cho quần chúng. C. Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động. D. Giác ngộ binh lính người Việt làm lực lượng chủ lực. C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Đảng Thanh niên. Câu 15: Tháng 3-1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)? A. Chi bộ Cộng sản đầu tiên. B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Việt Nam Quốc dân đảng. Câu 16: Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn. B. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn. C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản đảng. D. Tân Việt cách mạng đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản đảng. Câu 17: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)? A. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. B. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng. D. Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng. Câu 18: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất? A. Đông Dương cộng sản đảng. B. An Nam cộng sản đảng. C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Câu 19: Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là A. Hội Phục Việt. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Đông Dương Cộng sản đảng. D. Đảng Dân chủ Việt Nam. Câu . Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929) là tờ báo A. Chuông rè. B. An Nam trẻ. C. Người nhà quê. D. Búa liềm. Câu 20: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo A. An Nam trẻ. B. Người nhà quê. C. Chuông rè. D. Búa liềm. Câu 21: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết. B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác. C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước. D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. 18
- Câu 22: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào? A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tố chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam. B. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành. C. Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam. D. Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản. Câu 23: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do A. phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác. B. phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn. C. tổng bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất. D. các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng. Câu 24: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Lao động Việt Nam. C. Đảng Dân chủ Việt Nam. D. Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 25: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua A. nghị quyết thành lập Vệ quốc đoàn. B. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. C. quyết định thành lập các hội Cứu quốc. D. chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh. Câu 26: Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là A. tự do và dân chủ. B. độc lập và tự do. C. ruộng đất cho dân cày. D. đoàn kết với cách mạng thế giới. Câu 27: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước. B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương. C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng. D. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp. Câu 28: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện A. cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng. B. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản. C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn. D. Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản. Câu 29: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam? A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi. C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ. Câu 30: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. B. thành lập Nha Bình dân học vụ. C. chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Câu 31: Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản. 19
- B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau. C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh. D. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản. CHƯƠNG 2: VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 BÀI 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935 Câu 1: Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ A. thủ công nghiệp. B. công nghiệp. C. thương nghiệp. D. nông nghiệp. Câu 2: Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. B. Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển. C. Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố. D. Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật-Pháp. Câu 3: Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về A. xã hội. B. văn hóa. C. chính trị. D. kinh tế. Câu 4: Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. Công nhân và trí thức. B. Công nhân và tiểu tư sản. C. Công nhân, nông dân và trí thức. D. Công nhân và nông dân. Câu 5: Khối liên minh công – nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam? A. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. B. Phong trào cách mạng 1930 – 1931. C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930. D. Phong trào dân chủ 1936-1939. Câu 6: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. C. khối liên minh công nông. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Câu 7: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì A. có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. B. tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày C. hình thành được mặt ừận dân tộc thống nhất rộng rãi. D. tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa. Câu 8: Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930 -1931 ở Việt Nam là không đúng? A. Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt. B. Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc. C. Đây là phong trào diễn ra trên qui mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao. D. Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp. Câu 9: Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 -1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào? A. Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1/5/1930. B. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định. C. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh – Bến Thủy D. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh. 20

