Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn GDCD Lớp 12 - Năm 2023

docx 133 trang tieumy 17/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn GDCD Lớp 12 - Năm 2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_thi_tot_nghiep_thpt_mon_gdcd_lop_12_nam_2023.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn GDCD Lớp 12 - Năm 2023

  1. GDCD 11 1/ Sản xuất của cải vật chất là gì? -> Con người tác động vào tự nhiên để: + Làm biến đổi các yếu tố tự nhiên + Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình 2/ Vai trò của sản xuất của cải vật chất? - Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội. - Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội. 3/Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất? - Sức lao động ( quan trọng nhất) - Đối tượng lao động - Tư liệu lao động 4/ Tư liệu lao động bao gồm 3 yếu tố? - Công cụ lao động ( quan trọng nhất) ( cày , cuốc, máy móc,...) - Hệ thống bình chứa ( ống, thùng , hộp,..) - Kết cấu hạ tầng ( sân bay, bến cảng, nhà máy...) 5/ Sức lao động là gì? - SLĐ là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần được con người sử dụng vào quá trình sản xuất 6/ Đối tượng lao động của người thợ mộc là gì? -> gỗ 7/ Đối tượng lao động của người thợ dệt vải là ? -> Sợi để dệt vải 8/ Công cụ lao động của người thợ hồ là gì? -> búa, xẻng, giàn giáo,... 9/ Hàng hoá là gì? -> Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. 10/Hàng hoá có mấy thuộc tính? -> có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng 11/ Giá trị sử dụng của hàng hoá hay còn gọi là -> Công dụng của hàng hoá 12/ Tác động của quy luật giá trị? Có 3 tác động: -Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua sự biến động của giá cả -Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên. -Thực hiện sự bình chọn tự nhiên và phân hoá giàu – nghèo giữa những người SX hàng hoá 13/ Tiền tệ có mấy chức năng? Có 5 chức năng - Thước đo giá trị - Phương tiện lưu thông ( H- T- H) - Phương tiện cất trữ ( tiền vàng) - Phương tiện thanh toán - Tiền tệ thế giới 14/ Thị trường là gì? a. Thị trường là gì. - Khái niệm: là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ. b. Các chức năng của thị trường - Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá. - Chức năng thông tin. - Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế SX và tiêu dùng. 15/ Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở gì? -> Thời gian lao động xã hội cần thiết 16/ Việc trao đổi hàng hoá phải dựa trên nguyên tắc nào? 1
  2. -> Thời gian lao động xã hội cần thiết 17/ Cạnh tranh là gì? ->là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể trong sản xuất hàng hóa, kinh doanh nhằm giành được những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận. 18/Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? -> -Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập. - Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau 19/Tính hai mặt của cạnh tranh là gì? a. Mặt tích cực của cạnh tranh.( giữ vai trò là 1 động lực kinh tế) - Kích thích LLSX, KHCN, NSLĐ - Khai thác tốt các nguồn lực - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế b. Mặt hạn chế của cạnh tranh. - Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng - Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương - Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường 20/ Khái niệm Cầu là gì? Cầu: là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định 21/ Khái niệm Cung là gì? Cung khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả, khả năng sx và chi phí sản xuất xác định. ***Lưu ý 2. Mối quan hệ Cung - Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá a. Nội dung của quan hệ Cung – Cầu Quan hệ cung – cầu: Thể hiện quan hệ giữa người mua – bán, giữa sản xuất – tiêu dùng => để xác định giá cả và số lượng hàng hoá. Cung – Cầu tác động lẫn nhau + Khi cầu tăng mở rộng SX cung tăng + Khi cầu giảm SX giảm cung giảm - Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường + Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị + Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị + Khi Cung giá trị - Giá cả ảnh hưởng đến Cung – Cầu + Giá cả tăng mở rộng SX cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng + Giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP KIẾN THỨC GDCD 12 1/ Pháp luật là gì? => Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. 2/ Pháp luật có mấy đặc trưng? Có 3 đặc trưng - Tính quy phạm phổ biến. - Tính quyền lực, bắt buộc chung. - Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. (một nghĩa) 3/ Áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào? 2
  3. - Tính quy phạm phổ biến. 4/ Pháp luật đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực Nhà nước, quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức thuộc đặc trưng nào? -> Tính quyền lực bắt buộc chung 5/ Văn bản diễn đạt phải chính xác, ngôn ngữ dễ hiểu. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành, nội dung không trái với Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của PL? -> Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức 6/ Pháp luật quy định những việc gì? -> Được làm, phải làm, không được làm 7/ Pháp luật có mấy bản chất? Có 2 bản chất: giai cấp, xã hội 8/ PL do nhà nước ban hành thuộc bản chất nào? -> Bản chất giai cấp 9/ PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội thể hiện bản chất nào? -> Bản chất xã hội 10/ PL phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền thể hiện bản chất? -> Bản chất giai cấp 11/ Pháp luật có mấy vai trò? Có 2 vai trò: - Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội - Là phương tiện để CD thực hiện quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CD 12/ Chạy xe vượt đèn đỏ, bị cảnh sát giao thông xử phạt, thì PL thể hiện vai trò nào? -> Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội. 13/ Mọi CD đủ 18 tuổi, đủ điều kiện có thể mở cửa hàng kinh doanh thể hiện vai trò nào của PL? -> Là phương tiện để CD thực hiện quyền của mình/ 14/ Khi CD làm việc trong cty bị giám đốc sa thải không lý do, người công nhân làm đơn khiếu nại đến giám đốc cty, việc làm đơn khiếu nại lúc này PL thể hiện vai trò gì? -> Là phương tiện để CD thực hiện quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CD 15/ Khái niệm thực hiện pháp luật là gì? -> Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức. 16/ Có mấy hình thức thực hiện PL? Có 4 hình thức thực hiện pháp luật - Sử dụng pháp luật. (quyền) - Thi hành pháp luật (nghĩa vụ) - Tuân thủ pháp luật (cấm) - Áp dụng pháp luật (thẩm quyền) 17/ Sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào? -> Sử dụng pháp luật 18/Là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.là hình thức thực hiện pháp luật nào? -> Thi hành PL 19/ Không làm những điều mà pháp luật cấm thuộc hình thức thực hiện PL nào? -> Tuân thủ PL 20/ Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. -> Áp dụng PL 3
  4. 21/ Trong câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ “ Báo” cho cơ quan chức năng... thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào? -> Sử dụng PL 22/ CD phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, những việc phải làm là hình thức thực hiện PL nào? -> Thi hành PL 22/ CD không buôn bán vũ khí, thuốc phiện thể hiện hình thức thực hiện PL nào? -> Tuân thủ PL 23/ Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt người chạy xe vượt đèn đỏ là hình thức thực hiện PL nào? -> Áp dụng PL 24/ Khái niệm vi phạm có 3 dấu hiệu là gì? - Là hành vi trái pháp luật. (hành động, không hành động) - Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. (đủ tuổi, có nhận thức) - Người vi phạm phải có lỗi. (biết sai vẫn làm hoặc không làm [cố ý hoặc vô ý]) 25/ Độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý là bao nhiêu tuổi? -> đủ 16 tuổi 26/ Khái niệm trách nhiệm pháp lý? - Khái niệm: Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình 27/ Mục đích của trách nhiệm pháp lý? + Chấm dứt hành vi trái pháp luật + Giáo dục, răn đe. 28/ Có mấy loại vi phạm PL? Có 4 loại : -Hình sự -Dân sự -Hành chính -Kỉ luật 29/ Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm là vi phạm gì? -> Hình sự 30/ Hành vi xâm phạm đến các quy tắc quản lý nhà nước là vi phạm? -> Hành chính 31/ Hành vi xâm phạm đến quan hệ tài sản, nhân thân, hợp đồng là vi phạm? -> Dân sự 32/ Hành vi xâm phạm đến quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm? -> kỉ luật 33/ Đánh người gây thương tích từ 11% trở lên thì chịu trách nhiệm gì? -> Hình sự 34/ Bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lý ( Hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật) khi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, cố ý? -> Đủ 14 tuổi ( đến dưới 16 tuổi) 35/ Bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi tội phạm, mọi hành vi mình gây ra? -> Đủ 16 tuổi 36/ Bao nhiêu tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có người đại diện? -> Đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi 37/ Người chưa thành niên là người chưa đủ bao nhiêu tuổi? -> Dưới 18 tuổi 38/ Hành vi giết người vi phạm PL gì? -> Hình sự 39/ Không giao hàng theo đúng hạn hợp đồng vi phạm gì? -> Dân sự 4
  5. 40/ Lấn chiếm vỉa hè, lề đường, xây nhà trái phép thì vi phạm? -> Hành chính 41/ Học sinh đi học trễ, sử dụng điện thoại, đánh nhau... vi phạm gì? -> Kỉ luật 42/ Trách nhiệm pháp lý kỉ luật không bao gồm hình thức nào? -> Phê bình 43/ Khi trong câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ bị xử phạt, bị xử lý thì phải chịu trách nhiệm gì? -> Trách nhiệm pháp lý 44/ Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật đó là gì? -> Trách nhiệm pháp lý 64/ Khái niệm CD bình đẳng trước pháp luật? -> Bình đẳng trước pháp luật là mọi CD không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật 65/CD bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là? -> Bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. (Quyền CD không tách rời nghĩa vụ CD). 65/ Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt bởi? -> Giàu nghèo, dân tộc, nam nữ, dân tộc, tôn giáo 66/ Khi thấy cụm từ “ Bị xử phạt” , “ Bị xử lý” thì chọn câu trả lời là trách nhiệm gì? ->Trách nhiệm pháp lí 66/ Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là? -> Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo qui định của pháp luật 67/ Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của CD căn cứ vào đâu? -> Căn cứ vào khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của CD. 45/ Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm mấy nội dung? Có 4 nội dung * Bình đẳng giữa vợ và chồng: - Trong quan hệ nhân thân (ngoài tài sản) - Trong quan hệ tài sản * Bình đẳng giữa cha mẹ và con * Bình đẳng giữa ông bà và cháu * Bình đẳng giữa anh, chị, em 46/ Bình đẳng giữa vợ và chồng có mấy mối quan hệ? -> có 2 mối quan hệ là nhân thân và tài sản. 47/ Vợ chồng bình đẳng với nhau về mọi mặt, tôn trọng danh dự nhân phẩm của nhau thể hiện mối quan hệ nào? -> Quan hệ nhân thân. 48/ Trong quan hệ giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản chia làm mấy nội dung? - Có 2 nội dung: Tài sản chung và tài sản riêng. 49/ Trong quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, tài sản chung ai có quyền định đoạt? -> Cả 2 vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. 50/Nội dung bình đẳng trong lao động bao gồm mấy nội dung? Có 3 nội dung - Trong thực hiện quyền lao động - Trong giao kết hợp đồng lao động - Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. 51/ Nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động là gì? - Tự do, tự nguyện, bình đẳng - Không trái pháp luật, thoả ước lao động tập thể. - Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động 5
  6. 52/ Hợp đồng lao động là gì? -> Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 53/ Bao nhiêu tuổi là đủ tuổi để giao kết hợp đồng lao động? -> Đủ 18 tuổi 54/ Nghĩa vụ quan trọng nhất trong kinh doanh là? -> Nộp thuế 55/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc gồm mấy nội dung? Có 3 nội dung - Bình đẳng về chính trị. (quản lí nhà nước và xã hội) - Bình đẳng về kinh tế. - Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. 56/ Các dân tộc được tham gia vào bộ máy nhà nước là binh đẳng trong lĩnh vực nào? -> Bình đẳng về chính trị. 56/ Các dân tộc được thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước là bình đẳng trong lĩnh vực nào? -> Bình đẳng về chính trị. 56/ Các dân tộc được tham gia ứng cử, bầu cử là bình đẳng trong lĩnh vực nào? -> Bình đẳng về chính trị. 56/ Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, xã hội đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là bình đẳng trong lĩnh vực nào? -> Bình đẳng về kinh tế. 56/ Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy là bình đẳng trong lĩnh vực nào? -> Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. 56/ Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình là bình đẳng trong lĩnh vực nào? -> Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. 56/ Ở nước ta, điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau là ? -> Bình đẳng về kinh tế. 57/ Khái niệm quyền bất khả xâm phạm về thân thể là gì? -> Không ai có thể bị bắt nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. 58/ Cơ quan có quyền bắt và giam giữ người là cơ quan nào? - Toà án -Viện kiểm sát - Cơ quan điều tra các cấp 59/ Bắt khẩn cấp khi nào? + Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. + Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm-> bắt để không trốn được. + Ở người hoặc chỗ ở có dấu vết tội phạm -> bắt để không trốn được. 60/ Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã? -> Ai cũng có quyền bắt/ Mọi CD 61/ Sau khi bắt người phạm tội quả tang hoặc truy nã thì giải đi đâu? -> giải đến Công an, Viện Kiểm sát, Ủy ban nhân dân gần nhất 62/ Bắt khẩn cấp, phải báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời gian bao lâu? -> 12 giờ 6
  7. 63/ Trong câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ “ bắt , nhốt, giam giữ người” xâm phạm quyền gì? -> quyền bất khả xâm phạm về thân thể 68/ Thế nào là Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? -> Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình biểu hiện là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội. 69/ Thế nào là bình đẳng trong lao động? -> Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước. 70/ Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? -> Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. 71/Thế nào là Bình đẳng giữa các dân tộc? -> Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. 72/ Thế nào bình đẳng giữa các tôn giáo? -> Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo: là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự tín ngưỡng tôn giáo được pháp luật bảo hộ. HK2 1/ Đánh người gây thương tích, đe doạ giết người, làm chết người xâm phạm quyền gì? -> Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ 2/ Bịa đặt, tung tin, nói xấu, xúc phạm hạ uy tín người khác xâm phạm quyền gì? -> Được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm. 3/Đe doạ giết người vi phạm gì? -> Được PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ. 4/ Tự ý vào chỗ ở người khác xâm phạm quyền gì? -> Bất khả xâm phạm về chỗ ở 5/ Việc khám xét chỗ ở 1 người phải đúng cái gì? -> Trình tự, thủ tục do PL quy định 6/Ai có quyền khám xét chỗ ở của CD? -> Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7/ Trường hợp nào được khám xét chỗ ở? - Có căn cứ khẳng định chỗ ở đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án. - Bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang trốn ở đó. 8/ Tự ý xem điện thoại , e mail của người khác xâm phạm quyền gì? -> Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín điện thoại, điện tín 9/ Ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. -> Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 10/ Khái niệm quyền tự do ngôn luận là gì? -> Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước 11/Trực tiếp phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố, . . . nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình là quyền gì? 7
  8. -> Quyền tự do ngôn luận 12/ Viết bài gửi đăng báo là quyền gì? -> Tự do ngôn luận 13/ Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân là quyền gì? -> Quyền tự do ngôn luận * / Quyền tự do ngôn luận gồm 3 nội dung: -Trực tiếp phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố, -Viết bài gửi đăng báo -Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân 14/ Độ tuổi đi bầu cử? -> Đủ 18 tuổi 15/ Độ tuổi đi ứng cử? -> Đủ 21 tuổi 16/ Bầu cử , ứng cử là hình thức dân chủ gì? -> Dân chủ gián tiếp 17/ 4 nguyên tắc bầu cử là gì? - Phổ thông -Bình đẳng - Trực tiếp - Bỏ phiếu kín 18/ 2 con đường ứng cử là gì? Tự ứng cử và được giởi thiệu ứng cử 19/ Mọi CD đủ 18 tuổi được đi bầu cử là nguyên tắc nào? -> phổ thông 20/ Mỗi lá phiếu bầu cử có giá trị ngang nhau là nguyên tắc nào? -> Bình đẳng 21/ Tự tay mình bỏ phiếu vào hòm phiếu là nguyên tắc? -> Trực tiếp 22/ Những hành vi bàn bạc, thống nhất phiếu bầu,cho người khác ý kiến về việc gạch ai bỏ ai là vi phạm nguyên tắc? -> Bỏ phiếu kín 23/ Những trường hợp không được đi bầu cử? -> - Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Toà án đã có hiệu lực pháp luật - Người bị phạt tù - Người bị mất năng lực hành vi dân sự 24/ Khái niệm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội? -> Là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế xã hội. 25/ Quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội là hình thức dân chủ nào? -> Dân chủ trực tiếp 26/Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội có mấy phạm vi? Có 2 phạm vi - Cả nước và cơ sở 27/ Học sinh lớp 12 góp ý kiến dự thảo luật Giáo dục là quyền gì? -> Quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội 28/ Góp ý kiến dự thảo luật, Hiến pháp là quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi nào? -> Cả nước 29/ Trong câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ: Nhà nước trưng cầu ý dân về các vấn đề trọng đại của đất nước là quyền gì? -> Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội 30/ Trong quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, ở phạm vi cơ sở có 1 cơ chế đó là gì? -> Cơ chế: “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” 31/ Cơ chế: “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thuộc phạm vi nào? -> phạm vi cơ sở 8
  9. 32/ Khái niệm quyền khiếu nại là gì? -- Khiếu nại: Là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái PL, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 33/ Khái niệm quyền tố cáo? - Tố cáo: Là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức 33/ Ai có quyền khiếu nại? -> cá nhân , tổ chức 34/ Mục đích của khiếu nại? -> Khôi phục quyền 35/ Ai có quyền tố cáo? -> Mọi CD 36/ Mục đích của tố cáo? -> phát hiện, ngăn chặn hành vi trái PL 37/ Khiếu nại , tố cáo là hình thức dân chủ gì? -> Dân chủ trực tiếp 38/ Đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính là nói về quyền gì? -> Quyền khiếu nại 39/ Trong câu trắc nghiệm có cụm từ “ Báo cho cơ quan chức năng biết...” là quyền gì? -> Tố cáo 40/ Quy trình giải quyết khiếu nại có mấy bước? -> 4 bước 41/ quy trình giải quyết tố cáo có mấy bước ? -> có 4 bước 42/Quyền học tập của CD gồm mấy nội dung? Có 4 nội dung - Học không hạn chế - Học bất cứ ngành nghề nào - Học thường xuyên học suốt đời - Bình đẳng về cơ hội học tập 43/ CD có quyền học từ thấp đến cao qua từng cấp học bậc học ( tiểu học –THCS-THPT- CĐ- ĐH sau ĐH) thông qua thi tuyển xét tuyển là quyền học gì? -> Học không hạn chế 44/ CD có quyền học theo năng khiếu , khả năng sở thích ( VD; Bác sĩ, luật sư, kỹ thuật viên,...) là quyền học gì? -> Học bất cứ ngành nghề nào 45/ CD có thể học ở các loại hình trường lớp khác nhau là quyền học gì? -> Học thường xuyên học suốt đời 46/ Mọi CD không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo địa vị xã hội là nội dung nào của quyền học tập? -> CD bình đẳng về cơ hội học tập 47/ CD có thể học theo hệ tại chức, vừa học vừa làm là quyền học nào? -> Học thường xuyên học suốt đời 48/ Quyền sáng tạo của CD là gì? - Tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất. - Sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội 49/ Sáng tác văn học là quyền gì? -> quyền sáng tạo 50/ Quyền phát triển của CD là gì? - Sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức. - Có mức sống đầy đủ về vật chất. - Học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa. - Cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe. - Khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. 9
  10. 51/ CD được học trường chuyên, lớp chọn, ưu tiên tuyển thẳng, đặc cách, học vượt cấp, vượt lớp là quyền gì? -> Quyền phát triển 52/ Ai không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005? -> Cán bộ công chức nhà nước 53/ Các mức thuế các khác của từng doanh nghiệp khác nhau căn cứ vào đâu? -> Căn cứ vào ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn kinh doanh. 54/ Nghĩa vụ quan trọng nhất của người kinh doanh? -> Nộp thuế 55/ Bao nhiêu tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự? -> Đủ 17 tuổi 56/ Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự?-> Đủ 18 tuổi 57/ Độ tuổi hoãn nghĩa vụ quân sự đối với sinh viên Cao đẳng đại học, có trình độ cao? -> hết 27 tuổi. 58/ Khái niệm Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân: a. Khái niệm: Không ai có thể bị bắt nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. 59/ Thế nào là quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân? Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm. Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác. 60/ Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở chỗ người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Việc khám xét phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. 61/ a. Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân? - Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 62/ a. Thế nào là quyền tự do ngôn luận của công dân. Công dân có quyền tự do ngôn luận phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước. 63/ a. Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử: * Quyền bầu cử: Là công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại diện cho mình vào cơ quan quyền lực Nhà nước. * Quyền ứng cử: Là khả năng công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình được bầu làm đại biểu vào các cơ quan quyền lực Nhà nước. =>Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị. Thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. 64/ a. Khái niệm quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội Là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sỗng xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước về xây dựng bộ máy Nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế xã hội. 65/ b. Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội * Ở phạm vi cả nước nhân dân được: - Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của công dân như hiến pháp, luật đất đai, luật dân sự... - Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân. * Ở phạm vi cơ sở: - Được thực hiện theo cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” - Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở được chia làm 4 loại: + Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện (chủ trương, chính sách pháp luật...) 10
  11. + Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín (chủ truong và mức đóng góp xây dựng công trình phúc lợi, xây dựng hương ước, quy ước...) + Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến khi chính quyền xã quyết định ( Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng...) + Những việc nhân dân ở xã giám sát kiểm tra (hoạt động của chính quyền xã, phẩm chất đạo đức của cán bộ xã, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của địa phương...) KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 11 BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1. Sản xuất của cải vật chất. a. Thế nào là sản xuất của cải vật chất Con người tác động vào tự nhiên để: + Làm biến đổi các yếu tố tự nhiên + Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình b. Vai trò của sản xuất của cải vật chất - Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội. - Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội. 2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất a. Sức lao động. - SLĐ là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần được con người sử dụng vào quá trình sản xuất b. Đối tượng lao động - ĐTLĐ là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người. c. Tư liệu lao động - TLLĐ là hệ thống các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động. - TLLĐ chia làm 3 loại: + Công cụ lao động (là yếu tố quan trọng nhất.) + Hệ thống bình chứa + Kết cấu hạ tầng BÀI TẬP TRẮC NGHỆM CƠ BẢN Câu 1. Sản xuất ra của cải vật chất là quá trình A. tạo ra của cải vật chất. B. sản xuất xã hội. C. con người tác động vào tự nhiên để tạo ra sản phẩm phù hợp nhu cầu của mình. D. tạo ra cơm ăn, áo mặc, tạo ra tư liệu sản xuất phục vụ nhu cầu sống của con người. Câu 2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là A. sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất. B. sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động. C. sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động. D. sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động. Câu 3. Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất ? A. Tư liệu lao động. B. Sức lao động . C. Đối tượng lao động. D. Công cụ lao động. Câu 4. Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là A. quá trình sản xuất. B. thỏa mãn nhu cầu. 11
  12. C. sản xuất kinh tế. D. sản xuất của cải vật chất. Câu 5. Một trong những vai trò sản xuất của cải vật chất là A. cơ sở tồn tại cuả xã hội. B. tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần. C. giúp con người có việc làm. D.thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 6. Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đến mọi hoạt động của xã hội? A. Quan trọng. B. Quyết định. C. Cần thiết. D. Trung tâm. Câu 7. Sức lao động là toàn bộ năng lực A. thể chất của con người. B. tinh thần của con người. C. thể chất, tinh thần và trí tuệ của con người. D. thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất. Câu 8. Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất? A. Cơ sở vật chất. B. Công cụ lao động. C. Hệ thống bình chứa. D. Kết cấu hạ tầng Câu 9. Phát triển kinh tế là sự A. tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm. B. tăng trưởng kinh tế gắn với nâng cao chất lượng cuộc sống. C. tăng trưởng kinh tế bền vững. D. tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội. Câu 10. Đối với thợ mộc, đâu là đối tượng lao động? A. Gỗ. B. Máy cưa. C. Đục, bào. D. Bàn ghế. Câu 11. Một quốc gia không giàu về tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn có thể trở thành một cường quốc kinh tế do yếu tố nào dưới đây quyết định? A. Sức lao động có chất lượng cao. B. Dân số đông. C. Vị trí địa lí thuận lợi. D. Đường lối lãnh đạo phù hợp. Câu 12. Hoạt động của chủ thể nào dưới đây được coi là lao động? A. Em D đang đọc sách. B. Anh A đang trồng rau. C. Bạn B đang nghe nhạc. D. Chị C đang đi du lịch. Câu 13. Tư liệu lao động được hiểu là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động nhằm A. thay thế đối tượng lao động. B. xử lí đối tượng lao động. C. biến đổi đối tượng lao động. D. di chuyển đối tượng lao động. Câu 14. Vật nào dưới đây là đối tượng lao động của ngành công nghiệp dệt? A. Máy dệt vải. B. Sợi để dệt vải. C. Kéo cắt vải. D. Tủ để đựng vải. Câu 15. Vật nào dưới đây là đối tượng lao động thuộc loại đã trải qua sự tác động của lao động? A. Sợi để dệt vải. B. Than trong lòng đất. C. Tôm các dưới nước. D. Gỗ trong rừng. Câu 16. Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành A. phương thức sản xuất. B. quá trình sản xuất. C. Tư liệu sản xuất. D. lực lượng sản xuất. Câu 17. Vật nào dưới đây là tư liệu lao động với tư cách là kết cấu hạ tầng của sản xuất? A. Thùng đựng. B. Máy móc. C. Bến cảng. D. Bình chứa. Câu 18. Có ý kiến cho rằng: Cây gỗ là tư liệu lao động của người thợ chống lò trong hầm mỏ nhưng là đối tượng lao động của người thợ mộc. Em sẽ sử dụng căn cứ nào dưới đây để giải thích cho ý kiến đó? A. Đặc tính cơ bản của cây gỗ gắn liền với chức năng của nó trong sản xuất. B. Mục đích sử dụng của cây gỗ gắn liền với chức năng mà nó đảm nhận trong sản xuất. C. Thuộc tính cơ bản gắn với mục đích sử dụng của cây gỗ trong sản xuất. D. Chức năng cây gỗ đảm nhận gắn với đặc trưng cơ bản của nó trong sản xuất. BÀI 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG 12
  13. 1. Hàng hóa. a. Hàng hóa là gì? Hàng hoá là: + sản phẩm của lao động + có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người + thông qua trao đổi, mua bán. b. Thuộc tính của hàng hóa * Giá trị sử dụng của hàng hóa Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. * Giá trị của hàng hoá - Được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi . - Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa 2. Tiền tệ. a. Nguồn gốc và bản chất của tiền. b. Chức năng của tiền - Thước đo giá trị + Dùng để đo lường + Là biểu hiện giá trị hàng hóa - Phương tiện lưu thông + Tiền đóng vai trò là môi giới trong trao đổi hàng hóa vận động theo công thức H – T – H - Phượng tiện cất trữ + Tiền được rút ra khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần đem ra mua hàng. + Tiền phải đủ giá trị (tiền đúc bằng vàng, hay những của cải bằng vàng). - Phương tiện thanh toán + Dùng để chi trả sau khi mua bán như: mua hàng, trả nợ, nộp thuế. - Tiền tệ thế giới + Xuất hiện khi trao đổi hàng hoá vượt qua biên giới quốc gia + Phải là tiền vàng, bạc hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế. 3. Thị trường. a. Thị trường là gì. - Khái niệm: là lĩnh vực trao đổi mua bán ... b. Các chức năng của thị trường - Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá. - Chức năng thông tin. - Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế SX và tiêu dùng. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN Câu 1. Một sản phẩm chỉ mang hình thái hàng hoá khi A. được mọi người tiêu dùng. B. con người tạo ra nó. C. là đối tượng mua bán trên thị trường. D. nó đáp ứng mọi nhu cầu con người. Câu 2. Hàng hóa có hai thuộc tính là A. giá trị và giá cả. B. giá trị trao đổi,giá trị sử dụng. C. giá cả, giá trị sử dụng. D. giá trị và giá trị sử dụng. Câu 3. Giá trị sử dụng của hàng hóa là A. sản phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. B. công dụng của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. C. cơ sở của giá trị trao đổi hàng hóa trên thị trường. D. lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Câu 4. Giá trị của hàng hóa là A. lao động của từng người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.. B. sức lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. 13
  14. C. lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. D. chi phí làm ra hàng hóa đó của người sản xuất. Câu 6. Một trong những chức năng của tiền tệ là phương tiện A. thanh toán. B. mua bán. C. giao dịch. D. trao đổi. Câu 7. Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi tiền A. dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. B. làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa. C. dùng để chi trả sau khi giao dịch. D. rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ. Câu 8. Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện lưu thông. C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán. Câu 9. Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng A. thước đo giá trị. B. phương tiện lưu thông. C. phương tiện cất trữ. D. phương tiện thanh toán. Câu 10. Trên thị trường các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định A. chất lượng và số lượng hàng hóa. B. giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa. C. giá cả và giá trị sử dụng của hàng hóa. D. giá cả và số lượng hàng hóa. Câu 11. Người tiêu dùng thường chọn mua hoa quả vào giữa mùa vì giá cả không đắt. Trong trường hợp này, người tiêu dùng cần căn cứ vào chức năng nào của thị trường để quyết định việc mua hàng hóa? A. Chức năng thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa. B. Chức năng thừa nhận giá trị của hàng hóa. C. Chức năng thông tin. D. Chức năng điều tiết sản xuất. Câu 12. Hiện nay, nhiều nơi ở Long An người nông dân bỏ lúa trồng thanh long vì loại cây ăn trái này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này, người nông dân đã căn cứ chức năng nào dưới đây của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng? A. Thông tin. B. Thực hiện giá trị. C. Thừa nhận giá trị. D. Điều tiết sản xuất, tiêu dùng. Câu 13. Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Vậy, có bao nhiêu con gà của bác B trong số dưới đây là hàng hóa? A. 5 con. B. 20 con. C. 15 con. D. 3 con. Câu 14. Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa? A. Điện. B. Nước máy. C. Không khí. D. Rau trồng để bán. Câu 15. Bà A bán thóc được 2 triệu đồng. Bà dùng tiền đó mua một chiếc xe đạp. Trong trường hợp này, tiền thực hiện chức năng gì dưới đây? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện lưu thông. C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán. Câu 16. Hình thái tiền tệ được cố định ở A. vàng. B. bạc. C. kim cương. D. dầu mỏ. Câu 17. Công thức nào dưới đây xuất hiện khi tiền làm phương tiện lưu thông? A. H-T-H. B. H-T-H+H’. C. T-H-T. D. T-H-T+T’. Câu 18. Khi cất trữ tiền, chúng ta cần lưu ý vấn đề nào dưới đây ? A. Chỉ cất giữ tiền giấy. B. Chỉ cất giữ tiền vàng, của cải bằng vàng. C. Chỉ cất giữ đô la Mỹ. D. Chỉ cất giữ đồng Việt Nam. Câu 19. Mẹ bạn A mang tiền đi nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trong trường hợp này, tiền thực hiện chức năng nào dưới đây? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện lưu thông. C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán. 14
  15. Câu 20. A nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. A muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì A cần làm theo cách nào dưới đây? A. Đưa số tiền đó cho mẹ giữ hộ. B. Mua vàng cất đi. C. Gửi số tiền đó vào ngân hàng. D. Bỏ số tiền đó vào lợn đất. Câu 21. Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây? A. Phương tiện thanh toán. B. Phương tiện cất trữ. C. Thước đo giá trị. D. Phương tiện lưu thông. Câu 22. Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào dưới đây? A. Người mua, tiền tệ, giá cả, hàng hóa. B. Gía cả, hàng hóa, người mua, người bán. C. Tiền tệ, người mua, người bán, giá cả. D. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán. Câu 23. Hàng hóa có thể tồn tại dưới hai dạng là A. trao đổi và không trao đổi. B. có ích và không có ích. C. có giá trị và không có giá trị. D. vật thể và phi vật thể. Câu 24. Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hàng hóa? A. Mọi hàng hóa đều là sản phẩm. B. Mọi sản phẩm đều là hàng hóa. C. Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất. D. Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hóa. Câu 25. Tiền của chủ thể nào dưới đây không liên quan đến hàng hóa? A. Chị H mang tiền ra ngân hàng để gửi tiết kiệm. B. Bà M thanh toán tiền mua thuốc ở bệnh viện. C. Ông K đến tiệm cắt tóc và trả tiền cắt tóc. D. Bạn Q nộp tiền mua sách vở ở trường học. Câu 26. Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị trong trường hợp nào dưới đây? A. Ông K bán chiếc ô tô để dồn tiền mua nhà. B. Anh N bán lô đất ở khu dự án với giá 2,3 tỷ. C. Bà L gửi vào tài khoản của con ở Mĩ 5 ngàn USD. D. Chị V gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng Nhà nước. Câu 27. Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường, được nhiều người lựa chọn và tranh nhau mua. Trong trường hợp này thị trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây? A. Thông tin. B. Thừa nhận giá trị. C. Thước đo giá trị. D. Điều tiết sản xuất. BÀI 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ 1. Nội dung của quy luật giá trị a) Quy luật giá trị ( QLGT) Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và sự trao đổi hàng hóa. b) Nội dung quy luật giá trị * Nội dung - SX và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT ( thời gian lao động xã hội cần thiết) * Trong lĩnh vực sản xuất. Đối với một hàng hóa: QLGT yêu cầu: Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra một hàng hóa phải phù hợp thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hang hóa đó. - TGLĐCB = TGLĐXHCT (thực hiện đúng quy luật giá trị) → Có lãi trung bình. - TGLĐCB < TGLĐXHCT (thực hiện tốt quy luật giá trị) → Có lãi cao - TGLĐCB > TGLĐXHCT (vi phạm quy luật giá trị) → Thua lỗ * Trong lĩnh vực lưu thông. - Việc trao đổi hàng hoá phải dựa trên nguyên tắc TGLĐXHCT hay ngang giá. - Giá cả hàng hoá bao giờ cũng vận động xoay quanh trục giá trị hàng hoá hay xoay quanh trục TGLĐXHCT. 15
  16. - Quy luật gía trị yêu cầu –> tổng giá cả hàng hoá sau khi bán = tổng giá trị hàng hoá trong sản xuất - Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế chi phối sự vận động của mối quan hệ giữa TGLĐCB ( thời gian lao động cá biệt) và TGLĐXHCT ( thời gian lao động xã hội cần thiết) của hàng hóa trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. 2. Tác động của quy luật giá trị. a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá thong qua sự biến động của giá cả - Giá cả > giá trị thì bán chạy có lãi và mở rộng sản xuất. - Giá cả < giá trị thì lỗ vốn tức thu hẹp SX hoặc không san xuất hoặc chuyển sang nghề khác - Giá cả = giá trị có thể tiếp tục sản xuất b. Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên. NSLĐ tăng thì lợi nhuận tăng từ đó cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, sử dụng thành tựu khoa học kĩ thuật. c.Thực hiện sự bình chọn tự nhiên và phân hoá giàu – nghèo giữa những người SX hàng hoá Quy luật giá trị có tác dụng bình tuyển, đánh giá người sản xuất. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN Câu 1. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở A. thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa. B. thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa. C. thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa. D. chi phí sản xuất ra hàng hóa. Câu 2 . Người lao động vận dụng quy luật giá trị như thế nào? A. Giảm chi phí sản xuất, giảm chất lượng hàng hóa. B. Nâng cao sức cạnh tranh. C. Giảm chi phí trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, nâng cao chất lượng hàng hóa. D. Điều tiết quy luật giá trị. Câu 3. Giá cả của hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục A. giá trị trao đổi. B. giá trị hàng hóa. C. giá trị sử dụng của hàng hóa. D. thời gian lao động cá biệt. Câu 4. Quy luật giá trị quy định trong sản xuất từng sản phẩm biểu hiện như thế nào? A. Giá cả = giá trị. B. Thời gian lao động cá biệt > Thời gian lao động xã hội cần thiết. C. Giá cả < giá trị. D. Thời gian lao động cá biệt phù hợp thời gian lao động xã hội cần thiết. Câu 5. Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là A. người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa. B. người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ. C. người sản xuất ngày càng giàu có. D. kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng. Câu 6. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói đến mặt hạn chế của quy luật giá trị? A. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa. B. Làm cho giá trị của hàng hóa giảm xuống. C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên. D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng. Câu 7. Trên thị trường hàng hóa A đang bán với giá cả = giá trị cá biệt. Nếu em là người sản xuất trong trường hợp này em sẽ A. mở rộng sản xuất. B. thu hẹp sản xuất. C. giữ nguyên quy mô sản xuất. D. thay đổi quy mô sản xuất. Câu 8. Bà K đang kinh doanh mặt hàng vải, nhưng hiện nay trên thị trường mặt hàng vải bán chậm hơn quần áo may sẵn. Để không bị ứ đọng vốn, bà K đã chuyển sang kinh doanh quần áo may sẵn. Trong trường hợp này, bà K đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị? 16
  17. A. Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị. B. Cải tiến kĩ thuật. C. Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa. D. Giảm chi phí sản xuất. Câu 9. Người sản xuất có thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng thời thời gian lao động xã hội cần thiết thì A. sẽ có nhiều lợi nhuận. B. sẽ không có lợi nhuận. C. có thể phá sản. D. cần cải tiến kỉ thuật. Câu 10. Trên thị trường hàng hóa A đang bán với giá cả < giá trị cá biệt. Nếu em là người sản xuất trong trường hợp này em sẽ A. mở rộng quy mô sản xuất. B. thu hẹp quy mô sản xuất. C. giữ nguyên quy mô sản xuất. D. cải tiến thiết bị sản xuất. Câu 11. Trên thị trường hàng hóa A đang bán với giá cả > giá trị cá biệt. Nếu em là người sản xuất trong trường hợp này em sẽ A. mở rộng quy mô sản xuất. B. thu hẹp quy mô sản xuất. C. có thể ngưng sản xuất. D. tiếp tục sản xuất bình thường. Câu 13. Việc nhà sản xuất A phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị? A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa. B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển. C. Đầu tư để tăng năng xuất lao động. D. Khai thác mọi nguồn lực kinh tế. BÀI 4:CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ 1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. a. Khái niệm cạnh tranh. + KN: là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể trong sản xuất hàng hóa, kinh doanh nhằm giành được những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận. + Mục đích: Thu được nhiều lợi nhuận b. Nguyên nhân của cạnh tranh - Mỗi chủ thể kinh tế là những đơn vị kinh tế độc lập (tự do sản xuất kinh doanh có lợi ích riêng) - Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau nên chất lượng và chi phí sản xuất khác nhau. c. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. - Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập. - Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau 2. Mục đích của cạnh tranh - Nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác. 3. Tính hai mặt của cạnh tranh. a. Mặt tích cực của cạnh tranh. (giữ vai trò là 1 động lực kinh tế) - Kích thích LLSX, KHCN, NSLĐ - Khai thác tốt các nguồn lực - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế b. Mặt hạn chế của cạnh tranh. - Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng - Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương - Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN Câu 1. Cạnh tranh là sự A. ganh đua, đấu tranh của các chủ thể kinh tế trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá. B. đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá. C. giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế trong sx và kinh doanh hàng hoá. D. giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá. 17
  18. Câu 2. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa? A. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu. B. Sự thay đổi cung và cầu. C. Tính hấp dẫn của, lợi nhuận. D. Nguồn lao động dồi dào của xã hội. Câu 3. Cạnh tranh giữ vai trò như thế nào dưới đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá? A. Một đòn bẩy kinh tế. B. Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá. C. Một động lực kinh tế. D. Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Câu 4. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là A. Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình. B. Gây ảnh hưởng trong xã hội. C. Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác. D. Phục vụ lợi ích xã hội. Câu 5. Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa ra thông tin không trung thực thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây? A. Tự do. B. Lành mạnh. C. Không lành mạnh. D. Không trung thực. Câu 6. Mọi sự canh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh A. lành mạnh. B. tự do. C. hợp lí. D. công bằng. Câu 7. Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cạnh tranh A. không lành mạnh. B. không bình đẳng. C. tự do. D. không đẹp. Câu 8. Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh? A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước. B. Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương. C. Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành. D. Thu lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác. Câu 9. Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh? A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên. B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước. C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế. D. Góp phần ổn định thị trường hành hóa. Câu 10. Việc sản xuất kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh? A. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng. B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp bất lương. C. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường. D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất. Câu 11. Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em sẽ làm theo phương án nào dưới đây cho phù hợp? A. Vẫn mua hành hóa nơi đó vì giá rẽ hơn nơi khác. B. Không đến cửa hành đó mua hàng nữa. C. Báo cho cơ quan chức năng biết. D.Tự tìm hiểu về nguồn gốc của số hàng giả đó. Câu 12. Tính chất của cạnh tranh được thể hiện bằng cụm từ nào dưới đây? A. Tranh giành, chiếm lĩnh. B. Đấu tranh, ganh đua. C. Chọn lọc, ganh đua. D. Giành giật, đua tranh. Câu 13. Nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh? A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh. B. Chạy theo mục tiêu lợi nhuận thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên. C. Để có lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp, bất lương. D. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. Câu 14. Nội dung nào dưới đây đúng về mục đích của cạnh tranh? A. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa. B. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa trên thị trường. C. Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác. D. Chóp thời cơ để thu lợi nhuận cao hơn người khác. 18
  19. Câu 15. Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là thực hiện mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hóa? A. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng. B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương. C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất Câu 16. Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh? A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất xã hội tăng lên. B. Khai tác tối đa mọi nguồn lực của đất nước. C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh. D. Chạy theo mục tiêu lợi nhuận thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên. Câu 17. Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa? A. Người lao động có việc làm. B. Nền kinh tế phát triển vượt trội. C. Số lượng hàng hóa ngày càng nhiều. D. Khai tác tối đa mọi nguồn lực của đất nước. Câu 18. Công ty may của chị M luôn tạo điều kiện cho công nhân tham gia các lớp đào tạo để họ được nâng cao tay nghề. Việc làm của công ty đã thực hiện tốt mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh? A. Nâng cao năng lực cạnh tranh. B. Nâng cao tay nghề cho người lao động. C. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển. D. Khai thác tối đa mọi tiềm lực của đất nước. Câu 19. Trong dịp Tết Nguyên đán, chị B thu được nhiều lợi nhuận từ việc bán những giỏ quà tết đã hết hạn sử dụng. Theo em, hành vi bán hàng hết hạn sử dụng của chị B đã thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh? A.Chị B chóp thời cơ để thu lợi nhuận cao. B. Chị B đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. C. Chị B chạy theo mục tiêu lợi nhuận thiếu ý thức. D. Chị B vì lợi nhuận không từ thủ đoạn phi pháp, bất lương. Câu 20. Anh A mua một số hàng lớn đợi đến khi mặt hàng đó trên thị trường khan hiếm tung ra bán với giá thật cao để thu lợi nhuận. Hành vi của anh A gọi là A. đầu cơ tích trữ. B. cạnh tranh lành mạnh. C. cạnh tranh không lành mạnh. D. cạnh tranh. Câu 21. Việc lạm dụng, khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường là tác động gì của cơ chế thị trường? A. Khách quan. B. Tiêu cực. C. Tất yếu. D. Cạnh tranh không lành mạnh. Câu 22. Hành vi khai thác gỗ trái phép làm cho rừng bị tàn phá, gây hiện tượng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến môi trường và sản xuất của con người là nói đến mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh? A. Chạy theo lợi nhuận vi phạm quy luật tự nhiên. B. Giành giật khách hàng để thu lợi nhuận tối đa. C. Gian lận, trốn thuế làm thất thu ngân sách nhà nước. D. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường. BÀI 5: CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ 1. Khái niệm Cung - Cầu - Cầu: là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định - Cung khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả, khả năng sx và chi phí sản xuất xác định. 2. Mối quan hệ Cung - Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá a. Nội dung của quan hệ Cung – Cầu 19
  20. Cung – Cầu tác động lẫn nhau + Khi cầu tăng mở rộng SX cung tăng + Khi cầu giảm SX giảm cung giảm - Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường + Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị + Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị + Khi Cung giá trị - Giá cả ảnh hưởng đến Cung – Cầu + Giá cả tăng mở rộng SX cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng + Giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng 3. Vận dụng quan hệ Cung- Cầu - Đối với người SX - KD + Cung > Cầu thì thu hẹp sản xuất – kinh doanh + Cung < Cầu thì mở rộng sản xuất – kinh odanh - Đối với người tiêu dùng + Cung < Cầu thì giảm mua + Cung > Cầu thì tăng mua BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN Câu 1. Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ A. đang lưu thông trên thị trường. B. hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường. C. đã có mặt trên thị trường. D. do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường. Câu 2. Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định là khái niệm chỉ A. cầu. B. cung. C. mua. D. bán. Câu 3. Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào? A. Nhu cầu của mọi người.B. Nhu cầu của người tiêu dùng. C. Nhu cầu có khả năng thanh toán. D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá. Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây không phải là cầu? A. Anh N mua chiếc xe máy bằng hình thức trả góp. B. Bạn L đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000đ. C. Bác H có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền. D. Chị M cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng. Câu 5. Chủ thể nào dưới đây vận dụng quan hệ cung – cầu bằng cách ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp việc sản xuất kinh doanh? A. Người sản xuất. B. Người tiêu dùng. C. Nhà nước. D. Nhân dân. Câu 6. Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung? A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường. B. Quần áo may sẵn được bày bán ở các cửa hàng thời trang. C. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu. D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán. Câu 7. Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ A. giảm xuống. B. tăng nhẹ. C. tăng mạnh. D. ổn định. Câu 8. Giả sử cầu về lượng bia trong dịp Tết Nguyên đán là 12 triệu lít, cung về lượng bia là 15 triệu lít. Số liệu trên phản án A. Cung = cầu. B. Cung > cầu. C. Cung < cầu. D. Cung ≤ cầu. Câu 9: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn? A. Do cung = cầu B. Do cung > cầu 20