Đề cương ôn tập thi học kì II môn GDCD Lớp 8 - Năm học 2022-2023

docx 12 trang tieumy 19/12/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập thi học kì II môn GDCD Lớp 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_thi_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_8_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập thi học kì II môn GDCD Lớp 8 - Năm học 2022-2023

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN : CÔNG DÂN 8 PHẦN TRẮC NGHIỆM: BÀI 18: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân: Câu 1: Quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công vụ là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Khiếu nại. B. Tố cáo. C. Kỉ luật. D. Thanh tra. Câu 2: Công dân thực hiện quyền khiếu nại tố cáo cần: A. nắm được điểm yếu của đối phương. B. tích cực, năng động, sáng tạo. C. trung thực, khách quan, thận trọng. D. nắm vững quy định của pháp luật. Câu 3: Quyền khiếu nại và tố cáo là một trong những quyền: A. cơ bản của công dân. B. được pháp luật quy định. C. quan trọng của mọi tổ chức, cá nhân. D. quan trọng nhất của công dân.
  2. Câu 4: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được quy định tại điều mấy? A. Điều 58 Hiến pháp 1992. B. Điều 64 Hiến pháp 1992. C. Điều 74 Hiến pháp 1992. D. Điều 78 Hiến pháp 1992. Câu 5: Việc làm nào sau đây Nhà nước nghiêm cấm? A. Trả thù người khiếu nại, tố cáo. B. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. C. A và B đều đúng. D. Bảo vệ và giữ gìn các công trình công cộng. Câu 6: Quyền của công dân báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về một việc vi phạm pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Khiếu nại. B. Tố cáo. C. Kỉ luật. D. Thanh tra. BÀI 19: Quyền tự do ngôn luận: Câu 1: Công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền tố cáo.
  3. D. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Câu 2: "Quyền tự do ngôn luận là chuẩn mực của một xã hội mà trong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự." là nội dung thuộc... A. khái niệm về quyền tự do ngôn luận. B. ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận. C. nội dung về quyền tự do ngôn luận. D. bình đẳng về quyền tự do ngôn luận. Câu 3: “Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm” được trích trong Điều bao nhiêu trong Luật bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004? A. Điều 69. B. Điều 2. C. Điều 20. D. Điều 56. Câu 4: Người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Từ đủ 13 tuổi. B. Từ đủ 14 tuổi. C. Từ đủ 15 tuổi. D. Từ đủ 16 tuổi. Câu 5: Học sinh phát biểu ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp là thể hiện quyền nào? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền tố cáo.
  4. D. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Câu 6: Những việc làm nào sau đây cần bị phê phán: A. Tuyên truyền để phòng chống tệ nạn xã hội. B. Đưa thông tin sai sự thật để bôi nhọ người khác. C. Tuyên truyền, vận động để nhân dân không tin vào mê tín dị đoan. D. Tuyên tuyền đoàn kết trong nhân dân. Câu 7: Quyền tự do ngôn luận được quy đinh trong: A. Hiến pháp và luật báo chí. B. Hiến pháp và Luật truyền thông. C. Hiến pháp và bộ luật hình sự. D. Hiến pháp và bộ luật dân sự. Câu 8: Hành vi nào thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận: A. Phát ngôn thoải mái không cần nghĩ đến hậu quả. B. Các đại biểu chất vấn các bộ trưởng tại Quốc hội. C. Cãi nhau, chửi bới và xúc phạm nhau. D. Không chịu trách nhiệm trong lời nói của mình. Câu 9: Việc ông A sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để tung tin đồn nhảm không đúng sự thật sẽ bị phạt như thế nào? A. Cảnh cáo. B. Nhắc nhở. C. Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. D. Cắt chức. BÀI 20: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Câu 1: Tính đến nay nước ta có bao nhiêu bản Hiến pháp?
  5. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2: Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 có bao nhiêu chương và bao nhiêu điều? A. 11 chương, 120 điều. B. 12 chương, 121 điều. C. 13 chương, 122 điều. D. 14 chương, 123 điều. Câu 3 : Người ký bản Hiến pháp là? A. Chủ tịch Quốc hội. B. Chủ tịch nước. C. Tổng Bí thư. D. Phó Chủ tịch Quốc Hội. Câu 4: Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng? A. Quốc hội. B. Chủ tịch nước. C. Tổng Bí thư. D. Chính phủ. Câu 5: Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại chương nào? A. Chương I. B. Chương II. C. Chương III. D. Chương IV.
  6. Câu 6: Hiến pháp được sửa đổi khi có bao nhiêu đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành? A. 1/3. B. 2/3. C. Ít nhất 1/3. D. Ít nhất 2/3. Câu 7: Bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành năm nào? A. 1945. B. 1946. C. 1947. D. 1948. BÀI 21: Chủ đề : Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với tài sản tư và tài sản công. Câu 1: Khi trông thấy bạn cùng lứa tuổi với em đang lấy trộm tiền của một người, em sẽ làm gì ? A. Làm lơ, lặng thinh. B. Tiếp tay giúp đỡ bạn để bạn dễ hành động trộm cắp. C. Ngăn cản hành động của bạn. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 2: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng bị phạt tù bao nhiêu năm? A. Từ 7 năm đến 15 năm. B. Từ 5 năm đến 15 năm. C. Từ 5 năm đến 10 năm. D. Từ 1 năm đến 5 năm. Câu 3: Khi em nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân, tiền và các giấy tờ của người khác, em hành động như thế nào?
  7. A. Lấy tiền bỏ lại ví. B. Lặng lẽ giấu làm của riêng. C. Gửi cơ quan địa phương để trả lại người bị mất. D. Tất cả đáp án trên đều sai. Câu 4: Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây? A. Xe máy do mình đứng tên đăng kí. B. Sổ tiết kiệm do mình đứng tên. C. Thửa đất do mình đứng tên. D. Căn hộ do mình đứng tên. Câu 5: Việc ông A cho con gái thừa kế 1 mảnh đất đứng tên mình là ông thực hiện quyền nào? A. Quyền sử dụng. B. Quyền định đoạt. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 6: Trách nhiệm, nghĩa vụ công dân: A. Không tôn trọng quyền sở hữu của người khác. B. Không xâm phạm tài sản của người khác. C Khi vay, nợ không cần trả nợ đầy đủ, đúng hẹn. D, Tất cả đáp án trên Câu 7: Nhà nước quyền sở hữu hợp pháp của công dân. Trong dấu “ ” đó là? A. Công nhận và chịu trách nhiệm. B. Bảo hộ và chịu trách nhiệm. C. Công nhận và đảm bảo. D. Công nhận và bảo hộ.
  8. Câu 8: Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là? A. Quyền định đoạt. B. Quyền khai thác. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 9: Quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản được gọi là? A. Quyền chiếm hữu. B. Quyền sử dụng. C. Quyền định đoạt. D. Quyền tranh chấp. Câu 10: Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là? A. Quyền sử dụng. B. Quyền định đoạt. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 11: Những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội được gọi là? A. Lợi ích. B. Lợi ích tập thể. C. Lợi ích công cộng. D. Lợi ích nhóm. Câu 12 : Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng được gọi chung là? A. Điều kiện cơ bản. B. Điều kiện cần thiết.
  9. C. Điều kiện tối ưu. D. Cơ sở vật chất. Câu 13 : Đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng, công dân cần có trách nhiệm gì? A. Tôn trọng và bảo vệ. B. Khai thác và sử dụng hợp lí. C. Chiếm hữu và sử dụng. D. Tôn trọng và khai thác. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1 (1 điểm) Tình huống: Khi đọc những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận, bạn Hải cho rằng, chỉ khi nào chúng ta được tự do phát ngôn mà không cần tuân thủ các quy định của pháp luật thì khi đó chúng ta mới thật sự có quyền tự do ngôn luận. Câu hỏi: Em hãy cho biết, em có đồng ý với quan điểm của bạn Hải hay không? Vì sao? Gợi ý Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhưng cần nêu được những ý cơ bản sau: - Không đồng ý với quan điểm của bạn Hải. - Bởi vì: quyền tự do ngôn luận không phải là muốn phát ngôn như thế nào cũng được mà cần phải tuân thủ một số quy định của pháp luật. Điều đó giúp cho quyền tự do ngôn luận vừa mang lại lợi ích cho mình nhưng đồng thời cũng đem lại lợi ích cho người khác và toàn xã hội. Câu 2. (2 điểm): Khi phát hiện thấy chủ tịch UBND quận ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với chị H vượt quá thẩm quyền, ông A (hàng xóm của chị H) có quyền khiếu nại để giúp chị H giành lại công bằng không? Vì sao? Gợi ý
  10. - Ông A không thể sử dụng quyền khiếu nại thay cho chị H. Căn cứ vào những điểm khác nhau của quyền khiếu nại, tố cáo, ông A không có quyền khiếu nại. - Vì :quyền khiếu nại chỉ được sử dụng đối với bản thân người có quyền lợi bị xâm phạm bởi quyết định của cơ quan Nhà nước. Ông A chỉ là người hàng xóm và không có quyền, lợi ích liên quan, trực tiếp đến quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Câu 3. (1 điểm): Khi đọc những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận, bạn N cho rằng, chỉ khi nào chúng ta được tự do phát ngôn mà không cần tuân thủ các quy định của pháp luật thì khi đó chúng ta mới thật sự có quyền tự do ngôn luận. Em hãy cho biết, em có đồng ý với quan điểm của bạn N hay không? Vì sao? Gợi ý - Không đồng ý với quan điểm của bạn N. Vì: quyền tự do ngôn luận không phải là muốn phát ngôn như thế nào cũng được mà cần phải tuân thủ một số quy định của pháp luật. Điều đó giúp cho quyền tự do ngôn luận vừa mang lại lợi ích cho mình nhưng đồng thời cũng đem lại lợi ích cho người khác và toàn xã hội. Câu 4. (2 điểm) Năm nay Hùng 14 tuổi, đang học lớp 8. Nhà Hùng ở gần cơ sở giết mổ gia súc do ông Khôi làm chủ. Đã nhiều lần Hùng chứng kiến cảnh cơ sở này xả chất dơ bẩn, độc hại xuống dòng sông cạnh đó, gây ô nhiễm nặng nề. Dù rất bất bình với việc làm đó nhưng Hùng còn do dự không biết mình đã đủ tuổi để thực hiện quyền tố cáo hay chưa. Theo em, Hùng có quyền tố cáo hành vi gây ô nhiễm môi trường của ông Khôi hay không? Nếu có Hùng có thể thực hiện bằng cách nào? Gợi ý - Hùng có quyền tố cáo hành vi gây ô nhiễm môi trường của ông Khôi. - Hùng có thể thực hiện quyền tố cáo bằng hai cách: + Gởi đơn tố cáo tới cơ quan có thẩm quyền. + Trực tiếp tố cáo với cơ quan có thẩm quyền. Câu 5: ( 3 điểm) Tình huống:
  11. Ông Tám được giao phụ trách máy photo coppy của cơ quan. Ông giữ gìn rất cẩn thận, thường xuyên lau chùi bảo quản không cho ai sử dụng. Ngoài việc cuả cơ quan ông nhận tài liệu bên ngoài về photo coppy để tăng thêm thu nhập. Hỏi: - Việc làm của ông đúng chỗ nào và sai chỗ nào? - Người quản lí tài sản nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm gì đối với tài sản được giao? Gợi ý - Việc làm Ông Tám: + Đúng là: Ông thường xuyên lau chùi và bảo quản + Sai là: Nhận tài liệu bên ngoài về photo. - Trách nhiệm và nghĩa vụ của người quản lý: + Không được xâm phạm ( lấn chiếm phá hoại hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân) tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng. + Khi được nhà nước giao quyền quản lí, sử dụng tài sản của nhà nước phải bảo quản, giữ gìn sử dụng tiết kiệm có hiệu quả không tham ô lãng phí. Câu 6.(3 điểm) Cho tình huống sau: Nam nhặt được chiếc ví trong đó có giấy tờ và một số tiền. Nam đã vứt các giấy tờ đi, còn tiền thì Nam giữ lại để tiêu sài. Câu hỏi: a) Vận dụng hiểu biết về quyền sở hữu của công dân, em hãy cho biết hành vi của Nam là đúng hay sai? Vì sao? b) Nếu là Nam, trong trường hợp này, em sẽ làm gì? Gợi ý a. - Hành vi của Nam là sai.(0,5 điểm ) - Giải thích:(1,5 điểm ) + Quyền sở hữu công dân gồm 3 quyền cụ thể là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Nam không phải là chủ sở hữu chiếc ví nên không có quyền gì đối với chiếc ví. + Nghĩa vụ của công dân là phải tôn trọng tài sản của người khác.
  12. b. Nếu là Nam, em sẽ: Giữ nguyên chiếc ví và tìm cách trả lại cho người mất, cụ thể:(1,0 điểm ) + Nếu có điều kiện, theo địa chỉ trên giấy tờ tìm đến trao tận tay người mất. + Tìm cách báo cho người mất ví đến nhận lại. + Nhờ thầy cô giáo chuyển cho người mất. + Nộp cho cơ quan công an.