Đề cương ôn tập môn Toán Lớp 4 - Lý thuyết cơ bản & Bài tập ứng dụng

pdf 111 trang tieumy 16/07/2025 1070
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Toán Lớp 4 - Lý thuyết cơ bản & Bài tập ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_mon_toan_lop_4_ly_thuyet_co_ban_bai_tap_ung.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Toán Lớp 4 - Lý thuyết cơ bản & Bài tập ứng dụng

  1. Tailieumontoan.com  Sưu tầm LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 Tài liệu sưu tầm, ngày 24 tháng 8 năm 2020
  2. Website: tailieumontoan.com CHƯƠNG I. SỐ TỰ NHIÊN. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT - Ôn tập cách đọc, viết số, phân tích cấu tạo số đến 100 000 - Các hàng đã học bao gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân chia - So sánh các số nằm trong phạm vi 100 000 II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Ôn tập cách đọc, viết số đến 100000 Phương pháp giải: Khi đọc, viết các số tự nhiên, ta đọc, viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp 1A. Viết theo mẫu Chục Đơn Viết số Nghìn Trăm Chục Đọc số nghìn vị 54 216 5 4 2 1 6 Năm mươi tư nghìn hai trăm mười sáu Ba mươi bảy nghìn tám trăm linh tư 94 023 4 7 9 8 5 1B. Viết theo mẫu Chục Đơn Viết số Nghìn Trăm Chục Đọc số nghìn vị Tám mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi 87 362 8 7 3 6 2 hai 40 567 2 3 1 0 4 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  3. Website: tailieumontoan.com Hai mươi lăm nghìn một trăm linh tám Dạng 2. Viết một số thành tổng giá trị các hàng của số đó (theo mẫu) Phương pháp giải: Bước 1. Chỉ ra giá trị của mỗi hàng trong số đó Bước 2. Viết số đã cho thành tổng giá trị các hàng 2A. Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu Mẫu: 4 638= 4000 + 600 ++ 30 8 a) 6 327 b) 8 045 c) 3 481 2B. Viết theo mẫu Mẫu: 2 000+ 800 + 60 += 5 2 865 a) 4 000+ 600 ++ 90 1 b) 6 000++ 80 5; c) 3 000+ 7 Dạng 3. Tìm số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vị 100 000 Phương pháp giải: - Để tìm số liền sau của một số tự nhiên, ta lấy số đó cộng thêm 1; - Để tìm số liền trước của một số tự nhiên, ta lấy số đó trừ đi 1. Lưu ý: Số 0 không có số liền trước. 3A. a) Tìm số liền trước của số 89 025 ; b) Tìm số liền sau của số 89 025 . 3B. Đúng ghi Đ, sai ghi S a) Số liền trước của số 23 345 là số 23 346 b) Số liền sau của số 47 589 là số 47 590 Dạng 4. So sánh các số trong phạm vi 100 000 Phương pháp giải: Xét hai trường hợp: - Trường hợp 1. Hai số có số chữ số khác nhau. Thì số nào có nhiều chức số hơn thì số ấy lớn hơn và ngược lại số nào có ít chữ số hơn thì số ấy bé hơn. Ví dụ: Trong hai số 128 349 và số 76 504 thì số 128 349 có nhiều chữ số hơn nên 128 349> 76 504 - Trường hợp 2. Khi chia số có chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ trái sang phải của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. (Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau) Ví dụ: So sánh số 125 387 và 125 307 - Hai số này có chữ số bằng nhau. Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 1, hàng chục Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  4. Website: tailieumontoan.com nghìn đều bằng 2, hàng nghìn đều bằng 5, hàng trăm đều bằng 3. Đến hàng chục có 80> , vậy 125 378> 125 387 hay 125 307< 125 387 4A. Điền dấu ( > ; < ; = ) thích hợp vào chỗ chấm: a) 4 579 . 10 000; b) 65 347 65 354 c) 7 428 . 59 429; d) 100 000 . 99 999 4B. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a) 35 562> 35 560 b) 48 173= 48 137 c) 56 123< 50 123 d) 87 999< 88 001 5A. Cho các số sau: 76 562 ; 86 001; 78 082 ; 76 658; 68 456 a) Tìm số bé nhất trong các số đó; b) Tìm số lớn nhất trong các số đó; c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. 5B. Chọn câu trả lời đúng: Số bé nhất trong các số: 38 267 ; 38 312 ; 35 579 ; 35 957 là A. 38 267 B. 38 312 C. 35 579 D. 35 957 6A. Tìm chữ số a, biết: a) 15a 89 >15 889 b)100a 7 =10 087 6B. Tìm a , biết 89 562<< 89a 62 89 762 7A. Tìm số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số. 7B. Tìm số tự nhiên bé nhất có 5 chữ số khác nhau. Dạng 5. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 Phương pháp giải: Đặt tính rồi tính 8A. Đặt tính rồi tính a) 6 235+ 20 657 b) 25 324× 3 8B. Đặt tính rồi tính a) 72 304− 25 475 b) 15 035 : 5 Dạng 6. Tính giá trị biểu thức Phương pháp giải: - Nếu biểu thức chỉ bao gồm phép tính cộng và trừ, (hoặc nhân và chia) thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải - Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau 9A. Tính giá trị của biểu thức: a) 35 000+− 40 000 20 000 b)12 000× 5 – 25 000; 9B. a) (2 000+ 8 000) : 4 b) 9 000− 7 000 : 2 Dạng 7. Tìm thành phần chưa biết của phép tính Phương pháp giải: Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  5. Website: tailieumontoan.com Bước 1. Xác định tên gọi của thành phần chưa biết trong phép tính (số hàng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia) Bước 2. Viết phép toán tìm thành phần chưa biết và tính kết quả 10A. Tìm x a) x −=912 4 528 b) x +=5 467 11 908 10B. Tìm a) y : 6= 8 456 − 567 ; b) 8×=y 12 920 + 936 Dạng 8. Giải bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính Phương pháp giải: Bước 1. Tìm dữ kiện bài toán đã cho; Bước 2. Tìm vấn đề bài toán hỏi; Bước 3. Dựa vào dữ kiện bài toán để tìm mối liên hệ giữa các đại lượng và tìm ra lời giải. 11A. Lan mua 5 quyển vở, giá tiền mỗi quyển vở là 6 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cố bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền? 11B. Một cửa hàng có 21 924 quyển vở. Người ta đã bán đi 7 308 quyển vở. Số vở còn lại đóng vào các túi, mỗi túi đựng được 6 quyển vở. Hỏi số vở còn lại xếp được bao nhiêu túi? Dạng 9. Chu vi của một hình Phương pháp giải: Muốn tìm chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của nó. Chu vi hình vuông có cạnh a là: a × 4 . Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là: (ab+×) 2 12A. Tính chu vi của các hình sau: 12B. Tính chu vi của các hình sau Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  6. Website: tailieumontoan.com III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 13. Chọn đáp án đúng. a) Số 65 802 đọc là: A. Sáu mươi năm nghìn tám trăm linh hai; B. Năm mươi sáu nghìn tám trăm linh hai; C. Sáu mươi lăm nghìn hai trăm linh tám; D. Sáu mươi lăm nghìn tám trăm linh hai. b) Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: A. 12 345 B. 99 999 C. 98 765 D. 100 000 c) Số liền trước của số 30 050 là: A. 30 051 B. 30 050 C. 30 150 D. 30 049 d) Số 30 107 được viết thành tổng: A. 3 000++ 100 7 B. 30 000++ 1 000 7 C. 30 000++ 100 70 D. 30 000++ 100 7 14. Điền số thích hợp vào chỗ trống a) 25 000; 26 000 ; ; . ; 29 000 ; . . b) ; 65 350 ; 65 352 ; 65 354 ; 15. Tính giá trị biểu thức: a) (80 450−× 50 216) 3; b) 58 000+ 26 000 : 2 16. Tìm x a) x −=568 6 954 b) x : 3= 154 c) x ×=5 4 786 − 251 d) 21 456 :x = 12 988 − 12 979 17. Một nhà máy trong 3 ngày sản xuất được 1 500 bóng đèn. Hỏi trong 5 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu bóng đèn, biết số bóng đèn sản xuất mỗi ngày là như nhau? 18. Tìm một số, biết rằng lấy số lớn nhất có năm chữ số khác nhau trừ cho số đó thì được số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. 19. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng 20m. Tìm cạnh của hình vuông đó. 20. Mẹ cho Hoa 100 000 đồng để mua đồ dùng học tập chuẩn bị cho năm học mới Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  7. Website: tailieumontoan.com 9500 đ 5 000 đ 40 000 đ 2 500 đ 3 500 đ a) Đồ dùng học tập nào có giá rẻ nhất? b) Đồ dùng học tập nào có giá đắt nhất? c) Em hãy giúp cô bán hàng tính tiền từng loại đồ dùng học tập tổng số tiền mà bạn Hoa đã mua. Sản phẩm Số lượng Thành tiền Vở Hồng Hà 4 Bút chì 2 Bút mực 1 Tẩy Pentel 1 Thước kẻ 1 Tổng số tiền d) Bạn Hoa đưa cô bán hàng 100 000 đồng thì cô bán hàng số tiền thừa là bao nhiêu? Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  8. Website: tailieumontoan.com BÀI 2. BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Biểu thức 6 + a ; b −100 ; 25× c ; 20 : m ; là các biểu thức chứa một chữ. Mỗi lần thay chữ bằn số ta tính được một giá trị của biểu thức II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Tính giá trị của biểu thức chứa một chữ Phương pháp giải: Bước 1. Thay chữ trong biểu thức bởi số đã cho. Bước 2. Thức hiện phép tính ta được một giá trị của biểu thức Ví dụ: Giá trị biểu thức 6 + a với a = 1 là 617+= . Vậy 7 là giá trị của biểu thức 6 + a 1A. Tính giá trị của các biểu thức: a) 2 345−× 140 n , với n = 6 ; b) 809×(m : 5) , với m = 30 . 1B. Viết vào ô trống theo mẫu: m Biểu thức Giá trị của biểu thức 6 125× m 125 × 6 = 750 4 396 :m + 1240 21 (30−×m) 2 0 356×+m 824 Dạng 2. Viết biểu thức có chứa một chữ Phương pháp giải: Dựa vào công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông để viết biểu thức. Ví dụ: Chu vi hình vuông cạnh a là 4.× a 2A. Viết biểu thức tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật, biết rằng chiều dài bằng 15m; chiều rộng là a (m) 2B. Viết biểu thức tính chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật, biết rằng chiều dài bằng b (m); chiều rộng là 6 (m). III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 3. Giá trị của biểu thức 115 – a với a = 0 là: A. 114 B. 115 C. 0 D. 151 4. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài bằng a (cm) và chiều rộng 3cm là: A. (a +×32) B. a ××32 C. a ×3 D. (a ×3) :2 5. Tính giá trị các bểu thức: a) 240 :a + 375 , với a = 4 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  9. Website: tailieumontoan.com b) 25×−b 102 , với b = 9 6. Một bồn hoa hình vuông có độ dài cạnh là a (m). Hãy viết biểu thức tính chu vi của bồn hoa đó. 7. Một hình chữ nhật có chiều dài 24cm, chiều rộng có độ dài cạnh là p(cm). Hãy viết biểu thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó. 8. Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 rồi cộng với 393 thì được 2 018. 9*. Một cuốn vở giá m đồng. Một cuốn sách giá n đồng. Lan mua 10 cuốn vở và 5 cuốn sách. Biểu thức chỉ số tiền Lan phải trả là: A. (mn+) ××5 10 B. mn+++5 10 C. mn×10 +× 5 D. (mn+×+) (5 10) 10*. Tìm số lẻ có 5 chữ số, biết chữ số hàng chục nghìn gấp đôi chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp đôi chữ sô hàng đơn vị và chữ số hàng nghìn gấp ba lần chữ số hàng chục. Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  10. Website: tailieumontoan.com BÀI 3. CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT - Mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liên kề 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 triệu 10 nghìn = 1 chục nghìn 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn - Một trăm nghìn viết là 100 000 II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Viết và đọc số có sáu chữ số Phương pháp: Khi đọc, viết các số tự nhiên, ta đọc, viết từ trái sang phải; từ hàng cao đến hàng thấp Ví dụ: Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 4 3 1 5 3 5 Viết: 431 535 Đọc: Bốn trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi lăm 1A. Viết theo mẫu Trăm Chục Đơn Viết số Nghìn Trăm Chục Đọc số nghìn Nghìn vị Bốn trăm ba mươi hai 432 901 4 3 2 9 0 1 nghìn chín trăm linh một 235 266 9 2 7 1 9 8 Hai trăm mười lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu 1B. Viết theo mẫu Trăm Chục Đơn Viết số Nghìn Trăm Chục Đọc số nghìn Nghìn vị Bảy mươi lăm nghìn một 75 103 7 5 1 0 3 trăm linh ba Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  11. Website: tailieumontoan.com 7 0 8 3 6 0 605 921 Tám trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi bảy 2A. Viết các số, biết số đó gồm: a) 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 4 trăm, 2 chục, 6 đơn vị; b) 8 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 chục, 1 đơn vị; c) 2 trăm nghìn, 5 trăm, 4 đơn vị. 2B. Viết các số, biết số đó gồm: a) 9 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 5 trăm, 1 chục, 7 đơn vị; b) 6 trăm nghìn, 2 nghìn, 7 chục, 4 đơn vị. Dạng 2. Viết số thích hợp vào dãy số cho trước Bước 1. Tìm quy luật viết các số trong dãy số. Bước 2. Viết số theo quy luật đã tìm được. 3A. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 500 000 ; 600 000 ; ; 800 000 ; . 230 000; 240 000 ; ; 260 000 ; . 123 460 ; 123 470 ; . ; 123 490 ; . 3B. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 315 000; 316 000 ; ; . . ; 319 000 ; . . 425 138; 425 139 ; ; . . ; 425 142 ; 156 428 ; 156 430 ; ; . . ; 156 436 ; III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 4. Đọc các số sau: 45 267 ; 258 103 5. Viết các số sau: a) Hai nghìn năm trăm b) Ba mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi tư c) Sáu trăm mười hau nghìn ba trăm mười chín d) Một trăm linh bốn nghìn 6. Viết giá trị của chữ số 9 trong mỗi số sau (theo mẫu): Số 459 236 980 000 234 697 234 697 102 973 Giá trị chữ số 9 9 000 7. Viết số thích hợp vào chỗ trống: a) 245 000 ; 264 000 ; 247 000; . ; . . ; b)560 000 ; 570 000 ; 580 000 ; . ; . . ; Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  12. Website: tailieumontoan.com c)562 023; 562 025; 562 027 ; . ; . . ; d) 479 455; 479 460; 479 465; . ; . . ; 8. a) Hãy tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất có 6 chữ số khác nhau lập được từ các chữ số 4; 1; 5; 0; 3; 7 b) Tìm hiệu của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có sáu chữ số? 9. Viết các số có sáu chữ số sao cho mỗi số chỉ được lập từ ba số 0 và ba chữ số 1. 10. Tìm số abc biết a bc3 +=4 125 6 abc Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  13. Website: tailieumontoan.com BÀI 4. HÀNG VÀ LỚP I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Viết số Hàng chục Hàng Hàng Hàng trăm Hàng đơn vị nghìn nghìn trăm chục nghìn 356 712 II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Xác định vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp. Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp. Phương pháp: - Xác định vị trí của chữ số đó từ phải qua trái. Số thứ nhất kể từ phải qua trái là chữ số ở hàng đơn vị, chữ số tiếp theo thuộc hàng chục . . Ví dụ: Cho số 543 702 Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng chục Hàng chục trăm Hàng nghìn Hàng trăm Hàng đơn vị nghìn nghìn 5 4 3 7 0 2 Số thứ Số thứ năm Số thứ tư Số thứ ba Số thứ hai Số thứ nhất sáu Xác định vị trí từ phải qua trái - Giá trị của chữ số được xác định dựa vào vị trí của chữ số đó. Ví dụ trên chữ số 7 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 700 1A. Viết theo mẫu: Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Viết số Hàng trăm Hàng Hàng Hàng đơn chục Hàng trăm nghìn nghìn chục vị nghìn 25 302 2 5 3 0 2 3 3 7 9 5 4 36 220 6 0 7 1 2 2 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  14. Website: tailieumontoan.com 205 364 1B. Viết theo mẫu Số Chữ số 3 thuộc lớp Chữ số 3 thuộc hàng Giá trị của chữ số 3 56 308 Đơn vị Trăm 300 63 256 325 000 120 635 230 879 Dạng 2. Viết và đọc số Phương pháp giải: Dựa vào giá trị của từng hàng, ta viết các số chỉ giá trị của từng hàng tương ứng với cá giái trị của số đó. Ta được số cần tìm. Ví dụ: Số gồm 3 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 5 trăm, 2 chục và 8 đơn vị viết là: 360 528 2A. Viết số: a) Số gồm 6 trăm nghìn, 3 nghìn 5 trăm, 9 chục và 7 đơn vị; b) Số gồm 5 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 7 trăm và 8 đơn vị: c) Số gồm 2 trăm nghìn, 3 chục và 1 đơn vị; d) Số gồm 3 chục nghìn, 2 đơn vị. 2B. Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) Mẫu: Lớp nghìn của số 425 336 gồm các chữ số: 4; 2; 5. a) Lớp nghìn của số 103 828 gồm các chữ số: b) Lớp đơn vị của số 600 321 gồm các chữ số: . . III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 3. Đọc các số sau và cho biết chữ số 8 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào: 47 580; 230 879 ; 608 543. Mẫu: Số 47 580 đọc là: Bốn mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi. Chữ số 8 thuộc hàng chục, lớp đơn vị. 4. Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu): Số 36 578 69 756 567 312 750 964 Giá trị của chữ số 5 500 5. Viết vào chỗ trống Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  15. Website: tailieumontoan.com a) Lớp nghìn của số 723 267 gồm các chữ số: ; . . ; . . b) Lớp đơn vị của số 890 112 gồm các chữ số: ; . . ; 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a) Giá trị chữ số 5 trong số 290 356 là 500 b) Giá trị chữ số 6 trong số 263 587 là 600 000 c) Giá trị chữ số 1 trong số 256 103 là 100 7. a) Viết số tròn trăm lớn nhất có sáu chữ số; b) Viết số liền trước của số tròn trăm bé nhất có sáu chữ số; c) Viết số liền sau cả số tròn trăm bé nhất có sáu chữ số; d) Viết số lớn nhất có sáu chữ số mà chữ số hàng nghìn là 7. 8. Khi viết thêm chữ ss 3 vào đằng trước số có 5 chữ số thì được số mới hơn số đó bao nhiêu đơn vị? 9. Tìm các số có 6 chữ số và có tổng các chữ số trong mỗi số đều bằng 53. Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. 10. Một vườn cây ăn quả có tất cả 28 640 cây bao gồm các loại cây: Cam, bưởi và quyết, 1 trong đó có số cây là số cây cam, số cây bưởi gấp đôi số cây cam. Hỏi mỗi loại có 4 bao nhiêu cây? Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  16. Website: tailieumontoan.com BÀI 5. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT . - So sánh hai số có chữ số khác nhau: số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn (hoặc số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn). - So sánh hai số có số chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ trái sang phải của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN. Dạng 1. So sánh các số có nhiều chữ số. Phương pháp giải: Xét hai trường hợp: - Trường hợp 1: Hai số có số chữ số khác nhau. Thì số nào có nhiều chữ số hơn thì số ấy lớn hơn và ngược lại. Ví dụ: Trong hai số 234 506 và 89 456 thì số 234 506 có nhiều chữ số hơn nên 234 506 > 89 456. - Trường hợp 2: Khi hai số có số chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ trái sang phải của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: So sánh 645 287 và 645 239 Hai số này có số chữ số bằng nhau. Các chữ số hàng trăm nghìn đêu bằng 6, hàng chục nghìn đều bằng 4, hàng nghìn đều bằng 5, hàng trăm đều bằng 2. Đến hàng chục có 8>3, vậy số 645 287 > 645 239 hay 645 239 < 645 287. 1A. Điền dấu (><=;;)thích hợp vào chỗ chấm. a) 215 436 . 98 645; c) 38 751 . 182 653; b) 173 498 . 254 109; d) 100 000 . 99999; 1B. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 45 618 260 712 b) 371 249 = 371 294 d) 563 928 = 563 928 Dạng 2: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé tới lớn hoặc từ lớn tới bé. Phương pháp giải: So sánh các số và sắp xếp các số theo thứ tự của yêu cầu đề bài. Ví dụ: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 245 232; 89 005; 89 506; 471 235; 245 227 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  17. Website: tailieumontoan.com Trong các số trên, các số có ít chữ số nhất là: 89 005 và 89 506. Ta so sánh: 89 005 < 89 506 Tiếp theo các số 245 232; 471 235; 245 227cùng có sáu chữ số và 245 227 << 245 232 471 235. Vậy các chữ số được sắp xếp theo thứ tự từ bé tới lớn là: 89 005; 89 506; 245 227; 245 232; 471 235. 2A. Trong các số: 89 576; 87 524; 343 555; 345 890; 345 900. Hãy tìm ra số lớn nhất và số nhỏ nhất. 2B. Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 245 232; 102 005; 89 506; 471 235; 564 227. Dạng 3. Tìm chữ số a . Phương pháp giải: Trong hai số có số chữ số bằng nhau đã cho, ta lần lượt xét các số từ trái qua phải. Số a sẽ lớn hơn(>) , nhỏ hơn (<) hoặc bằng một chữ số còn lại, từ đó suy ra A. 3A. Tìm chữ số a , biết: a) 1093a 4 556 829. 3B. Tìm chữ số a , biết: 110 375 << 110a 75 110 875. III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN: 4. Trong các số: 256 359; 402 577; 63 000; 345 670; 112 456. Hãy tìm ra các số lớn nhất và số nhỏ nhất. 5. > 98 564 . 99 100 23 256 . 18 256 = 10 234 . 10 200 567 241 . 567 243 < 102 003 . 201 003 548 567 . 548 567. 6. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 256 332; 45 708; 122 650; 889 000; 851 564. 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Số nhỏ nhất có sáu chữ số khác nhau là 102 345 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  18. Website: tailieumontoan.com b) Số lớn nhất có sáu chữ số là 987 654 c) Số liền trước của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là 987 653 d) Số liền trước của số bé nhất có sáu chữ số là 99 999 8. Một hình chữ nhật có chu vi là 44cm. Nếu tăng chiều rộng thêm 4cm và bớt chiều dài đi 4cm thì hình chữ nhật thành hình vuông. Hãy tính diện tích hình chữ nhật đó. Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  19. Website: tailieumontoan.com BÀI 6. TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT -Lớp triệu gồm các hàng: Triệu, chục triệu, trăm triệu. Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn triệu triệu nghìn nghìn vị -Mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề 10 trăm nghìn = 1 triệu Viết là: 1 000 000 10 triệu = 1 chục triệu Viết là: 10 000 000 10 chục triệu = 1 trăm triệu Viết là: 100 000 000 10 trăm triệu = 1 tỉ Viết là: 1 000 000 000 II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Xác định vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp. Phương pháp giải: Xác định vị trí của chữ số đó từ phải qua trái. Số thứ nhất kể từ phải qua trái là chữ số ở hàng đơn vị, chữ số tiếp theo thuộc hàng chục 1A. Viết theo mẫu: Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Viết Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Đọc Hàng Hàng Hàng Hàng số trăm chục trăm chục đơn số triệu nghìn trăm chục triệu triệu nghìn nghìn vị Mười hai 12 000 000 1 2 0 0 0 0 0 0 triệu 20 000 000 2 5 0 0 0 0 0 0 450 000 000 1B. Viết theo mẫu: Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038
  20. Website: tailieumontoan.com Viết số Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Đọc số Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục trăm chục đơn triệu nghìn trăm chục triệu triệu nghìn nghìn vị 60 000 000 1 2 0 0 0 0 0 0 Mười hai triệu 2 5 0 0 0 0 0 0 150 000 000 1 3 4 0 0 0 0 0 0 Dạng 2. Viết và đọc các số Phương pháp giải: Cách đọc số: - Ta tách số đó theo từng lớp theo thứ tự: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. - Đọc từ trái sang phải. Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tên lớp đó. Ví dụ: Đọc số 317 869 245 - Tách số 317 869 245 thành 3 lớp Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 3 1 7 8 6 9 2 4 5 - Đọc từ trái sang phải: Ba trăm mười bảy triệu, tấm trăm sáu mươi chin nghìn, hai trăm bốn mươi lăm. 2A. Viết theo mẫu: Đọc số Viết số Số chữ số Số chữ số 0 a) Ba mươi lăm triệu 35 000 000 8 6 b) Bốn trăm linh năm triệu c) Tám trăm triệu d) Chín mươi tám triệu e) Hai tỉ Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038