Đề cương ôn tập môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 20, 21, 22 - Nguyễn Thị Hà

doc 6 trang tieumy 16/07/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 20, 21, 22 - Nguyễn Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_lop_9_tuan_20_21_22_nguyen_thi_h.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 20, 21, 22 - Nguyễn Thị Hà

  1. NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9 TUẦN 20, 21, 22 I/ Phần Văn bản 1/ Kiến thức trọng tâm: Văn bản nghị luận T Tên bài Năm Thể Tác giả Nội dung Đặc sắc nghệ thuật T ST loại Chu - Sự cần thiết của việc đọc sách Bố cục chặt chẽ, hợp lí. Quang và phương pháp đọc sách. Trình bày ý kiến tự Bàn về Nghị 1 Tiềm 2005 - Đọc sách là con đường quan nhiên, có lí lẽ và dẫn đọc sách luận (1897- trọng để tích lũy và nâng cao chứng sinh động. 1986) học vấn. -Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm Bố cục chặt chẽ, hợp Nguyễn kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc lí. Cách viết giàu hình Nghị Tiếng nói Đình thông qua những rung động ảnh, có sức thuyết phục luận 2 của văn Thi 1948 mãnh liệt, sâu xa của trái tim. cao. Hệ thống luận (Tiểu nghệ (1924 - -Văn nghệ giúp con người được điểm sắp xếp hợp lí. luận) 2003) sống phong phú hơn và tự hoàn Lời văn chân thành say thiện nhân cách, tâm hồn mình. sưa, nhiệt huyết. Nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Lập luận chặt chẽ. Chuẩn bị Nam trong giai đoạn hội nhập Ngôn ngữ giản dị, có hành trang Vũ Nghị 2001 mới của dân tộc để chuẩn bị tính thuyết phục cao. 3 vào thế kỉ Khoan luận hành trang vào thế kỷ mới. mới 2/ Bài tập: a/ Nêu những hiểu biết của em về các tác giả: Chu Quang Tiềm, Nguyễn Đình Thi, Vũ Khoan? b/ Trên cơ sở đã học văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, em hãy viết một đoạn văn từ 10 đến 12 câu, trình bày suy nghĩ về hành trang của thanh niên trong thời đại hiện nay. c/ Phân tích những điểm mạnh – điểm yếu của con người Việt Nam qua văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”. II/ Phần Tiếng Việt 1/ Kiến thức trọng tâm: - Khởi ngữ - Các thành phần biệt lập TT Tên bài Khái niệm Ví dụ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ Hiểu thì tôi hiểu rối nhưng 1 Khởi ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. giải thì tôi chưa giải được. Được dùng để thể hiện cách nhìn của Có lẽ Tiếng Việt của chúng TP tình người nói đối với sự việc được nói đến ta đẹp bởi vì tâm hồn của thái trong câu. người Việt Nam ta rất đẹp. Các TP cảm Được dùng để bộc lộ tâm lí của người Trời ơi, chỉ còn có năm phút! thành thán nói (vui, buồn, mừng, giận, ) (Lặng lẽ Sa Pa) 2 phần TP gọi - Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì Thưa ông, chúng cháu ở Gia biệt lập đáp quan hệ giao tiếp. Lâm lên đấy ạ. (Làng) Được dùng để bổ sung một số chi tiết Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ TP phụ cho nội dung chính của câu. vậy, và tôi càng buồn lắm. chú (Lão Hạc) 1
  2. 2/ Bài tập: a/ Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau đây: - Ông cứ đứng vờ vờ xem trang ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức. - Vâng ! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. - Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ. b/ Chuyển đổi các câu sau đây thành câu có thành phần khởi ngữ: - Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng. - Tôi luôn có sẵn tiền trong nhà. - Chúng tôi mong được sống có ích cho xã hội. - Nó làm bài rất cẩn thận. c/ Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những ví dụ sau: - Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. - Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác - Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăn trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được. - Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngờ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. d/ Xác định các thành phần biệt lập trong các ví dụ sau: - Phiền một nỗi, anh ấy lại thương con quá! - Nói của đáng tội mẹ con tôi cũng chẳng muốn đi. - Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan. e/ Cho biết các từ ngữ in nghiêng đậm trong các câu dưới đây thuộc thành phần gì của câu? - Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, - Ngẫm ra, tôi chỉ nói lấy sướng miệng tôi thôi. - Trên những chặng đường dài suốt năm sáu chục km, chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ. g/ Đặt câu có sử dụng các thành phần tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú (Mỗi loại hai câu) Ví dụ: - Lan ơi, cậu chờ mình với! - Theo ý kiến tôi thì việc này phải làm ngay. h/ Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn (Từ 5 đến 7 câu) trong đó có sử dụng các thành phần biệt lập đã học. Ví dụ: “Trong dòng văn học hiện thực Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám có rất nhiều tác phẩm viết về đời sống khốn khó, cơ cực của người nông dân. Nhưng có lẽ hay và cảm động nhất, theo tôi là truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao ” III/ Phần Tập làm văn 1/ Kiến thức trọng tâm: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống a/ Khái niệm văn nghị luận: Văn nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. b/ Đặc điểm của văn bản nghị luận : Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ. 2
  3. * Luận điểm: Là ý kiền thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn. Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối. * Luận cứ : Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. * Lập luận : Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục. c/ Khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống: (SGK/ trang 21) Lưu ý: Những hiện tượng tốt hoặc chưa tốt đang diễn ra trong mỗi con người và đời sống xã hội cần được nhìn nhận, đánh giá. * Hiện tượng tốt: Ví dụ: - Hiến máu nhân đạo, ủng hộ nạn nhân nhiễm chất độc màu da cam, ủng hộ đồng bào lũ lụt - Phong trào mùa hè xanh, quỹ thắp sáng ước mơ, - Mái ấm tình thương, ngôi nhà tình nghĩa, ngôi nhà mơ ước, * Hiện tượng xấu: Ví dụ: - Ô nhiễm môi trường, Vi phạm an toàn giao thông, - Bệnh thành tích; Sự vô cảm; Quay cóp, gian lận trong thi cử, - Tình trạng bạo lực học đường, nghiện game,... d/ Các bước làm bài: Tìm hiểu đề -> Tìm ý -> Lập dàn ý -> Viết bài -> Đọc và sửa bài. e/ Dàn ý chung: * Mở bài: - Giới thiệu hiện tượng cần nghị luận (luận điểm) - Chỉ ra bản chất của hiện tượng đó. * Thân bài: - Nêu thực trạng/ biểu hiện của hiện tượng (Giải thích nếu cần). - Chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng (nguyên nhân khách quan, chủ quan). - Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu hiện tượng tốt). Tác hại – hậu quả (nếu hiện tượng xấu) - Trình bày giải pháp phát huy (nếu hiện tượng tốt). Biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng xấu). * Kết bài: Bày tỏ thái độ, ý kiến về hiện tượng vừa bàn luận./. * Lưu ý: Cách trình bày đoạn văn: - Đoạn văn diễn dịch: Câu đầu tiên của đoạn sẽ nêu vấn đề cần nghị luận, các câu tiếp theo sẽ triển khai vấn đề + câu kết đoạn. - Đoạn văn quy nạp: Triển khai vấn đề ngay từ câu đầu đoạn văn; câu cuối đoạn văn sẽ tổng kết, nêu bật vấn đề vừa nghị luận. - Mỗi đoạn văn phải có câu Mở đoạn -> các câu phát triển đoạn -> câu kết thúc đoạn. 2/ Bài tập: Lập dàn ý và viết bài hoàn chỉnh với các đề bài sau: Đề 1: Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về tình trạng môi trường hiện nay. * Gợi ý: * Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về tình trạng môi trường. * Thân bài: - Giải thích ngắn: Môi trường là gì? - Tầm quan trọng của môi trường đối với đời sống con người: + Tạo sự sống cho con người và muôn vật. + Che chắn cho con người khỏi những nguy hại từ thời tiết. + Cung cấp nhiều tài nguyên quý giá cho con người 3
  4. - Thực trạng môi trường hiện nay: + Môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng do các hoạt động thiếu ý thức của con người. + Nạn thải chất thải từ nhà máy, khu công nghiệp ra sông,.. + Nạn tàn phá rừng bừa bãi . - Nguy cơ có thể xảy ra do biến đổi về môi trường: + Không khí bị ô nhiễm, nguy hại đến sự sống. + Thiên tai nghiêm trọng + Đất đai bị sa mạc hóa, không thể canh tác, sinh sống được. + Nguồn tài nguyên không còn, động thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng, thiếu nước sạch, cạn kiệt mạch nước ngầm. + Thiếu lương thực, đói nghèo, bệnh tật. + Đói nghèo làm hủy hoại nhân cách, đạo đức con người. + Chiến tranh giành nguồn nước, lương thực lan tràn, nhân loại bị diệt vong. - Biện pháp khắc phục: + Đối với các cấp lãnh đạo: Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các ban ngành và nhân dân.Tuyên truyền, vận động cấp kinh phí đứng mức cho kế hoạch bảo vệ môi trường. Xử lí thật nặng những kẻ phá hoại môi trường. .Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng đúng mức cho những người có công bảo vệ môi trường. + Đối với bản thân: Mạnh dạn tố cáo những kẻ phá hoại môi trường.Tích cực trồng rừng và kêu gọi mọi người cùng trồng rừng. * Kết bài: Khẳng định lại vai trò của môi trường đối với đời sống của con người./. Đề 2: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn mải chơi mà sao nhãng học tập và phạm nhiều sai lầm khác. Em có suy nghĩ gì về điều này. * Mở bài: Giới thiệu về trò chơi điện tử : Vốn là một trò chơi lành mạnh, nhưng khi đam mê thì nó có nhiều tác hại. * Thân bài: 1. Giải thích: Trò chơi điện tử là những trò chơi trên mạng Intenet. 2. Nguyên nhân dẫn đến đam mê: - Ban đầu người ta thường chỉ cơi để giải trí, lâu dần thành đam mê khó bỏ. - Bạn bè rủ rê, cha mẹ bận công việc ít quan tâm đến con. - Các quán Intenet nhiều và thường ở gần các trường học. 3. Tác hại: - Sao nhãng việc học, thậm chí trốn học, bỏ học để chơi dẫn đến kết quả học tập giảm sút. - Suy giảm sức khỏe (mắt dễ bị cận thị), tâm hồn bị đầu độc vì những trò bạo lực. - Tiêu tốn tiền bạc, nói dối cha mẹ, thầy cô, 4. Biện pháp ngăn chặn: - Mỗi người phải tự xác định nhiệm vụ chính là học tập, xem trò chơi điện tử chỉ để giải trí. - Cha mẹ dành nhiều thời gian cho con cái. - Nhà trường và các đoàn thể, tổ chức xã hội cũng cần vào cuộc. * Kết bài : - Trò chơi điện tử thật sự là một hiểm họa nếu quá đam mê nó. 4
  5. - Hãy làm chủ bản thân và đừng để bị nó chi phối./. * Đề 3: Hiện tượng nói tục trong học sinh hiện nay. * Mở bài: - Học đường được coi là môi trường trong lành cho sự phát triển mọi mặt của học sinh. - Tuy nhiện hiện nay môi trường đó đang bị nhiều thói hư tật xấu, tệ nạn xã hội làm “ô nhiễm”. - Một trong những thói xấu đó là hiện tượng học sinh nói tục. * Thân bài: 1. Giải thích : Nói tục – một hiện tượng làm “ô nhiễm” học đường cần phải loại bỏ. 2. Các biểu hiện cụ thể: - Nói tục là dùng những lời lẽ thô tục, thiếu văn hóa. - Những lời lẽ ấy được dùng trong mọi nơi, mọi lúc, với mọi đối tượng (học, chơi, trò chuyện với bạn bè). 3. Nguyên nhân: - Do sự thiếu ý thức, thiếu văn hóa giao tiếp. - Một số do đua đòi, bắt chước để ra vẻ, ra oai. - Một số bị ảnh hưởng gia đình (người lớn nói tục), và những người xung quanh. 4. Hậu quả: - Người nói tục tự biến mình thành người thô tục. - Vi phạm nội quy nhà trường, hạnh kiểm không tốt. - Để lại ấn tượng xấu với thầy cô, bạn bè và những người xung quanh. - Mọi người ngại tiếp xúc. - Làm xấu, làm mất đi vẻ đẹp và sự trong sáng vốn có của tiếng Việt. 5. Biện pháp khắc phục: - Mỗi học sinh tự nâng cao ý thức rèn luyện đạo đức trong đó có lời ăn tiếng nói. - Thầy cô, bạn bè và những người xung quanh thường xuyên nhắc nhở. - Kỉ luật nghiêm khắc với những bạn đã được nhắc nhở nhiều mà không tiến bộ. * Kết bài: - Suy nghĩ của bản thân. - Nhắc nhở mọi người phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt./. Trên đây là kiến thức của học kì 2 (tuần 20,21,22). Trong thời gian nghỉ học tránh dịch Corona các em HS cần chủ động tự ôn tập kiến thức trọng tâm. Nếu có gì không hiểu các em có thể hỏi giáo viên bộ môn của mình ./. --- Chúc các em ôn tập tốt những kiến thức đã học! --- GVBM Nguyễn Thị Hà 5