Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2023-2024
- ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA HỌC KỲ II ĐỊA LÝKHỐI 9 ( NĂM HỌC 2023-2024) VÙNG ĐÔNG NAM BỘ A.TRẮC NGHIỆM Nhận biết Câu 1: Thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là A. giao thông dịch vụ, du lịch biển. B. đánh bắt hải sản, du lịch biển. C. giao thông dịch vụ, đánh bắt hải sản. D. khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản. Câu 2: Đông Nam Bộ có những tiềm năng tự nhiên gì để phát triển kinh tế? A. Tài nguyên biển có giá trị cao B. Nhiều khoáng sản trên đất liền, trên biển C. Tài nguyên biển có giá trị cao, đất badan, đất xám thích hợp với cây công nghiệp D. Nhiều khoáng sản trên đất liền, đất badan, đất xám thích hợp với cây công nghiệp Câu 3: Cho biết trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất? A. Dịch vụ B. Nông nghiệp C. Lâm- ngư nghiệp D. Công nghiệp xây dựng Câu 4: Cho biết trung tâm công nghiệp nào lớn nhất Đông Nam Bộ? A. Biên Hòa B. Vũng Tàu C. Bình Dương D. Thành phố Hồ Chí Minh Câu 5: Bà Rịa - Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp khai thác A. dầu khí. B. thủy, hải sản. C. chế biến lâm sản. D. sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 6: Địa bàn phân bố cây cao su ở Đông Nam Bộ là A. Đồng Nai - Bình Phước. B. Bình Dương - Bà Rịa - Vũng Tàu. C. Bình Dương- Bình Phước- Đồng Nai. D. Đồng Nai - Bình Phước - Bà Rịa - Vũng Tàu. Câu 7: Các trung tâm kinh tế nào tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? A. Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh - Long An B. Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Long An C. Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Bình Phước D. Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu Câu 8: Vấn đề thủy lợi có tầm quan trọng như thế nào trong việc đẩy mạnh thâm canh công nghiệp ở Đông Nam Bộ? A. Chiếm vị trí hàng đầu B. Đem lại hiệu quả sản xuất nông nghiệp cao C. Chiếm vị trí hàng đầu, đem lại hiệu quả sản xuất nông nghiệp cao D. Có vai trò quan trọng, nhưng chưa đem lại hiệu quả sản xuất nông nghiệp cao Câu 9: Tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ chiếm 55% cho thấy điều gì? A. Tốc độ đô thị hóa nhanh B. Nguy cơ ô nhiễm môi trường
- C. Tốc độ đô thị hóa nhanh, nguy cơ ô nhiễm môi trường D. Dân số tăng nhanh, có nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường II. TỰ LUẬN Vận dụng và vận dụng cao Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2002 (%) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh và nêu nhận xét. - Vẽ chính xác, đẹp, đúng tỉ lệ, có đầy đủ chú giải, tên biểu đồ. - Nhận xét: + Trong cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong GDP. Khu vực dịch vụ (51,6%) và ngày càng phát triển. + Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Câu 12: Dựa vào bảng 33.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét. Diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, năm 2002 - Xử lí bảng số liệu, tính giá trị (%) theo từng chỉ tiêu về diện tích, dân số và GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước. - Ba vùng kinh tế trọng điểm bằng 100% (100% = 360o, 1% = 3.6o) - Vẽ biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn – có bảng ghi chú các ký hiệu. - Dựa vào biểu đồ nhận xét các chỉ tiêu. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG A.TRẮC NGHIỆM: Nhận biết Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích là A. 14860 km2.B. 39734 km 2. C. 44254 km2. D. 51513 km2. Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long là địa bàn cư trú của dân tộc nào sau đây? A. Khơ me, Êđê, Cơ - ho B. Chăm, Tày, Thái C. Mông, dao, Ba na D. Kinh, Chăm, Khơ- me Câu 3: Trong tổng sản lượng thủy sản của cả nước Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm A. 50%. B.45%. C. 35%.. D. 25%. Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
- A. Diện tích đất tương đối rộng B. Khí hậu cận xích đạo C. Địa hình cao và bị chia cắt D. Có sự đa dạng về sinh học Câu 5: So với cả nước Đồng bằng sông Cửu Long có A. mật độ dân số thấp hơn. B. tỉ lệ dân thành thị cao hơn. C. tuổi thọ trung bình thấp hơn D. tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn. Câu 6: Ngành công chiếm tỉ trọng lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là (Hiểu) A. cơ khí. B. Luyện kim. C. vật liệu xây dựng. D. Chế biến lương thực thực phẩm. Câu 7: Điểm nào sau đây không thuộc kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long? (Hiểu) A. Sản lượng lúa lớn nhất cả nước 1 B. Chiếm /4 tổng sản lượng thuỷ sản cả nước C. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước D. Bình quân lương thực theo đầu người cao hơn cả nước Câu 8. Vùng trọng điểm trồng lúa lớn nhất cả nước là A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ. C. Duyên Hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. B. TỰ LUẬN: Câu 1: Nêu những thuận lởi khó khăn về điều kiện tự nhiên cùa Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng? - Thuận lợi: giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng. - Khó khăn: lũ lụt, diện tích đất phèn, đất mặn lớn, thiếu nước ngọt trong mùa khô. Câu 3: Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước? - Đất: Diện tích gần 4 trệu ha gấp 3 lần đồng bằng Sông Hồng. Đất phù sa ngọt 1.2 trệu ha. - Địa hình thấp, bằng phẳng. - Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, lượng mưa đồi dào. - Sông ngòi cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp. - Nguồn lao động dồi, có kinh nghiệm trong sản xuất . - Thị trường tiêu thụ rộng lớn. Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng ĐBSCL ĐBSH Cả nước Cá biển KT 41,5% 4,6% 100% Cá nuôi 58,4% 22,8% 100% Tôm nuôi 76,7% 3,9% 100% - Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm, nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước? -Vẽ đúng dạng biểu đồ, chính xác, đẹp. Câu 6: Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thủy sản? - Diện tích mặt nước rộng lớn, nguồn thủy sản phong phú.
- - Người dân có kinh nghiệm, năng động và nhảy bén với SX kinh doanh - Hệ thống cơ sở chế biến phát triển. - Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ, Nhật...) Câu 7: Tại sao vùng đông bằng sông Cửu long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ? - Diện tích mặt nước rộng lớn, đặc biệt là trên bán đảo Cà Mau. - Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm. - Cơ sở chế biến phát triển. - Thị trường rộng lớn. - Việc nuôi tôm xuất khẩu đem lại nguồn thu nhập cao. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO. A.TRẮC NGHIỆM: Nhận biết Câu 1: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở thêm lục địa nước ta là A. khí tự nhiên và titan B. titan và muối C. muối và cát thủy tinh D. dầu mỏ và khí tự nhiên. Câu 2: Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài A. 50km. B. 1650km. C. 3260km. D. 4600km. Câu 3: Số tỉnh, thành giáp biển của nước ta là A. 28. B. 63. C. 110. D. 120. Câu 4: Hệ thống đảo ven bờ nước ta có khoảng hơn A. 120 B. 2000. C. 3000. D. 4000. Câu 5: Các ngành kinh tế biển nước ta là A. Khai thác và nuôi trồng chế biến hải sản, du lịch biển – đảo. B. Du lịch biển – đảo, khai thác và chế biến khoáng sản. C. Khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển – đảo, khai thác và chế biến khoáng sản. D. Phát triển giao thông vận tải biển, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển – đảo, khai thác và chế biến khoáng sản. Câu 6: Cánh đồng muối lớn nhất nước ta là A. Cà Ná (Ninh Thuận). B. Sa Huỳnh (Quảng Ngãi). C. Cam Ranh (Khánh Hòa). D. Sa Huỳnh (Quảng ngãi) và Cà Ná (Ninh Thuận). Câu 7: Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở A. Cà Ná (Ninh Thuận). B. Sa Huỳnh (Quảng ngãi). C. Cam Ranh (Khánh Hòa). D. Sa Huỳnh (Quảng ngãi) và Cà Ná (Ninh Thuận). Thông hiểu Câu 8: Các cảng nào sau đây có thể xây dựng cảng nước sâu? A. Nghi Sơn – Vũng Rô B. Chân Mây – Dung Quất C. Cảng Đà Nẵng – Đà Nẵng D. Nghi Sơn – Vũng Rô, Chân Mây – Dung Quất Câu 9: Tài nguyên và môi trường biển - đảo ở nước ta ngày càng có nguy cơ suy thoái, đó là nguồn tài nguyên nào?
- A. Dầu mỏ, khí đốt B. Nguồn lợi, thủy, hải sản C. Diện tích rừng ngập mặn ven biển D. Diện tích rừng ngập mặn ven biển, nguồn lợi, thủy, hải sản II. TỰ LUẬN: Câu 1: Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? - Nước ta có nguồn tài nguyên biển: nguồn lợi thủy sản, tài nguyên dầu khí, tài nguyên trong lòng biển, tài nguyên du lịch biển, - Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển, khai thác tốt tài nguyên thiên nhiên nước ta, đồng thời tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành kinh tế, hỗ trợ cùng nhau phát triển Câu 2: Trình bày tiềm năng và thực trạng của ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển a. Tiềm năng: - Biển nước ta có nguồn muối vô tận - Dọc bờ biển có nhiều bãi cát có chứa oxit ti tan có giá trị xất khẩu - Thềm lục địa phia nam có dầu mỏ khí tự nhiên b. Thực trạng: - Nghề muối đã phát triển tư lâu đời, nhất là ở vùng ven biển Nam Trung Bộ - Cát thủy tinh được khai thác nhiều ở Quảng Ninh, Khánh Hòa. - Dầu khí khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam, hằng năm khai thác hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ m3 khí -> là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Câu 3: Trình bày tiềm năng và thực trạng của ngành du lịch biển - đảo (nhận biết) a. Tiềm năng: - Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, phong cảnh hấp dẫn. - Nhiều trung tâm du lịch biển đang phát triển b. Thực trạng: - Chủ yếu là tắm biển . - Môi trường bị ô nhiễm. - Cơ sở hạ tầng nhiều nơi chưa tốt lắm. Câu 5: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo nước ta? - Khai thác quá mức (chủ yếu khai thác gần bờ). - Ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng. - Khai thác dầu, tàu thuyền ngày càng tăng, nước thải từ các đô thị, ruộng đồng, các khu công nghiệp Câu 6: Thực trạng môi trường và tài nguyên biển hiện nay? Tài nguyên và môi trường biển đảo nước ta phong phú, đa dạng, nhưng hiện nay diện tích rừng ngập mặn giảm, một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng, ô nhiễm môi trường biển tăng,... => cần phải bảo vệ . CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG A. TRẮC NGHIỆM: Nhân biết
- Câu 1: Tỉnh Vĩnh Long có diện tích là A. 149681 km2 B. 14860 km2. C. 39734 km2. D. 44254 km2 Câu 2: Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu đơn vị hành chính? A. 7 B. 8 C. 9 D.10 Câu 3: Thị xã Binh Minh được công bố thành lập vào tháng, năm nào? A. 10 - 2012 B. 11 - 2012 C. 12 - 2012 D.1 - 2013 B. TỰ LUẬN: Câu 1: Ý nghĩa của vị trí địa lí tỉnh Vĩnh Long? (vận dụng) Ý nghĩa: Thuận lợi giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng lân cận và các miền trong cả nước. Câu 2: Nêu các đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Long? ( Vận dụng ) Các đơn vị hành chính : TP. Vĩnh Long, H. Tam Bình, H. Long Hồ, H. Mang Thít, H. Vũng Lim , H. Tr Ôn, TX Bình Minh, H. Bình Tân . Câu 3: Trình bày điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh Long? (Vận dụng) 1. Địa hình: - Địa hình : Đồng bằng Ảnh hưởng : Dân cư phân bố rộng khắp các địa phương ảnh hưởng đến quá trình công nghiệp hóa. 2. Khí hậu: - Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa ẩm - Có 2 mùa: Mùa khô và mùa mưa 3. Thuỷ văn: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc (S. Tiền, S. Hậu,...) - Hướng chảy sông: Tây Bắc - Đông Nam, chế độ nước điều hòa - Nước ngầm có trữ lượng lớn 4. Thổ nhưỡng: - Các loại thổ nhưỡng : Đất sét, đất phù sa, đất nhiễm phèn, đất cát giồng. - Ý nghĩa: trồng lúa nước, trồng cây ăn quả, 5. Tài nguyên sinh vật: - Thực vật có độ che phủ lớn - Động vật hoang dã ít - Không có vườn quốc gia 6. Khoáng sản: - Khoáng sản chính: Than bùn, cát, đất sét. - Ý nghĩa: Phát triển công nghiệp gốm sứ, xây dựng.

