Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2023-2024
- ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM (2023-2024) KIỂM TRA HKI-ĐỊA LÍ 9 Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông Câu 1: Ở nước ta hiện nay, đã phát triển mấy loại hình giao thông vận tải: A. 4 loại hình B. 5 loại hình C. 6 loại hình D. 7 loại hình Câu 2: Tuyến đường nào sau đây đi qua 5 và 6/7 vùng kinh tế của nước ta: A. Đường sắt Thống Nhất và đường 279. B. Quốc lộ 1A và Đường Hồ Chí Minh. C. Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 1A. D. Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A. Bài 15: Thương mại và du lịch Câu 1: Di sản thiên nhiên thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là: A. Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẽ Bàng B. Vườn quốc gia Cúc Phương. C. Thành phố Đà Lạt D. Vườn quốc gia U Minh Hạ. Câu 3: Nước ta chủ yếu nhập khẩu: A. Máy móc thiết bị, nguyên liệu và nhiên liệu B. Lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng C. Hàng nông, lâm, thủy sản D. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản Bài 17+18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Câu 1: Địa bàn thuận lợi nhất cho việc xây dựng các khu công nghiệp và đô thị ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. các tỉnh biên giới. B. trung du Bắc Bộ. C. tiểu vùng Tây Bắc. D. miền núi Bắc Bộ. Câu 2: Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc là A. núi cao, cắt xẻ mạnh. B. gồm các cao nguyên xếp tầng. C. núi thấp và trung bình. D. đồng bằng rộng lớn. Câu 3: Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình nằm trên con sông nào ? A. Sông Đà. B. Sông Lô. C. Sông Chảy. D. Sông Hồng. Câu 4: Nhân tố chủ yếu tạo nên tính đa dạng trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là A. Sự phân hóa của địa hình giữa hai tiểu vùng Tây Bắc, Đông Bắc. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh. C. Đất đai đa dạng, gồm đất feralit đồi núi và đất phù sa.
- D. Người dân có kinh nghiệm canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau. Câu 5: Loại nhiên liệu sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện ở tiểu vùng Đông Bắc là A. Dầu mỏ. B. Khí đốt. C. Than đá. D. Than gỗ. Câu 6: Ngành công nghiệp năng lượng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh nhờ A. nguồn thủy năng và nguồn than phong phú. B. nguồn thủy năng và dầu khí phong phú. C. cơ sở nhiên liệu dồi dào từ than và khí. D. khai thác tiềm năng thủy điện trên sông Hồng. Câu 7: Các nhà máy nhiệt điện nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Sơn La, Thác Bà. B. Hòa Bình, Uông Bí. C. Uông Bí, Phả Lại. D. Hòa Bình, Phả Lại. Câu 8: Công nghiệp chế biến thực phẩm của vùng phát triển dựa trên thế mạnh về A. nguồn lao động dồi dào. B. nhu cầu thị trường lớn. C. nguồn nguyên liệu tại chỗ. D. cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại. Câu 9: Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Cà phê. B. Chè. C. Bông. D. Hồi. Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng Câu 1: Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với khu vực nào sau đây? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Vịnh Bắc Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 2: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị quan trọng ở đồng bằng sông Hồng là A. Đất feralit. B. Đất badan. C. Đất xám phù sa cổ. D. Đất phù sa. Câu 3: Thế mạnh tự nhiên tạo cho đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là A. đất phù sa màu mỡ. B. nguồn nước mặt phong phú.
- C. có mùa đông lạnh. D. địa hình bằng phẳng. Câu 4: Loại thiên tai xảy ra hằng năm ở vùng đồng bằng sông Hồng là A. Lũ quét. B. Ngập lụt. C. Động đất. D. Sóng thần. Câu 5: Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể ở đồng bằng sông Hồng là A. than đá, bô xit, dầu mỏ. B. đá vôi, sét cao lanh, than nâu. C. than nâu, đá vôi, apatit, chì – kẽm. D. sét cao lanh, đá vôi, thiếc. Bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo) Câu 1: Tam giác tăng trưởng kinh tế cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là: A. Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long B. Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng C. Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương D. Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Yên Câu 2: Ngành công nghiệp trọng điểm không phải của Đồng bằng Sông Hồng là: A. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. B. công nghiệp khai khoáng. C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung. D. công nghiệp cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 3: Hai trung tâm công nghiệp hàng đầu ở Đồng bằng Sông Hồng là: A. Hà Nội và Vĩnh Yên B. Hà Nội và Hải Dương C. Hà Nội và Hải Phòng D. Hà Nội và Nam Định Câu 4: Trong nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh: A. chăn nuôi trâu, bò, dê, ngựa. B. chăn nuôi gà, vịt, ngan, cừu. C. chăn nuôi bò thịt, đánh bắt thủy sản. D. chăn nuôi lợn, bò sữa, gia cầm. Câu 5: Những địa điểm du lịch hấp dẫn không phải của Đồng bằng Sông Hồng là: A. Chùa Hương, Tam Cốc – Bích Động B. Núi Lang Biang, mũi Né. C. Côn Sơn, Cúc Phương. D. Đồ Sơn, Cát Bà. Câu 6: Hai trung tâm du lịch hàng đầu ở Đồng bằng Sông Hồng là: A. Hà Nội và Vĩnh Yên B. Hà Nội và Hải Dương C. Hà Nội và Hải Phòng D. Hà Nội và Nam Định Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ Câu 1: Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
- A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 2: Ranh giới tự nhiên ở phía Bắc của vùng với Duyên hải Nam Trung Bộ là A. dãy Tam Điệp. B. dãy Bạch Mã. C. đèo Ngang. D. sông Bến Hải. Câu 3: Các dạng địa hình từ tây sang đông của vùng Bắc Trung Bộ là A. núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, hải đảo. B. núi, gò đồi, đồng bằng, biển, hải đảo. C. biển, đồng bằng, gò đồi, núi, hải đảo. D. biển, đồng bằng, núi, gò đồi, hải đảo. Câu 4: Loại thiên tai không thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ là A. Hạn hán. B. Bão. C. Động đất. D. Lũ quét. Câu 5: Dạng địa hình thuận lợi cho phát triển mô – hình nông lâm kết hợp, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò) ở Bắc Trung Bộ là A. đồng bằng ven biển. B. núi cao. C. gò đồi. D. cao nguyên badan. Bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo) Câu 1: Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là: A. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp cơ khí. B. công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim. C. công nghiệp điện lực và công nghiệp khai thác dầu khí. D. công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 2: Các trung tâm kinh tế quan trọng của Bắc Trung Bộ là: A. Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh B. Vinh, Đồng Hới, Đông Hà C. Thanh Hóa, Vinh, Huế D. Bỉm Sơn, Cửa Lò, Đồng Hới Câu 3: Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là: A. Huế B. Thanh Hóa C. Vinh D. Hà Tĩnh Câu 4: Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, may mặc, dệt kim, chế biến lương thực thực phẩm ở Bắc Trung Bộ có quy mô: A. Vừa và lớn. B. Vừa và rất lớn.
- C. Vừa và nhỏ. D. Nhỏ và rất nhỏ. Câu 5: Thành phố là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của cả khu vực Bắc Trung Bộ là: A. Thanh Hóa B. Vinh C. Hà Tĩnh D. Huế Bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ Câu 1: Hai quần đảo xa bờ thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Hoàng Sa, Trường Sa. B. Trường Sa, Côn Sơn. C. Hoàng Sa, Phú Quốc. D. Côn Sơn, Bạch Long Vĩ. Câu 2: Đặc điểm lãnh thổ vùng duyên hải Nam Trung Bộ là A. rộng lớn, có dạng hình thang. B. có dạng tam giác châu. C. kéo dài, hẹp ngang. D. trải dài từ đông sang tây. Câu 3: Nghề khai thác tổ chim yến phát triển trên một số đảo ven bờ từ tỉnh A. Quảng Ngãi đến tỉnh Khánh Hòa. B. Khánh Hòa đến tỉnh Bình Thuận. C. Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hòa. D. Khánh Hòa đến tỉnh Phú Yên. Câu 4: Một số cây công nghiệp có giá trị được trồng ở các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ là A. bông vải, đay. B. mía, thuốc lá. C. đậu tương, thuốc lá. D. bông vải, mía đường. Câu 5: Ngành chăn nuôi bò có điều kiện phát triển ở khu vực nào của duyên hải Nam Trung Bộ? A. vùng đồng bằng ven biển. B. ven các thành phố lớn. C. vùng đất rừng chân núi. D. vùng núi cao. Câu 6: Khoáng sản chính của duyên hải Nam Trung Bộ là A. dầu khí, sắt, thiếc. B. thiếc, titan, dầu khí. C. cát thủy tinh, titan, vàng. D. than, vàng, cát thủy tinh.
- ÔN TẬP TỰ LUẬN (2023-2024) KIỂM TRA HKI-ĐỊA LÍ 9 Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông – lâm – thuỷ sản của vùng? TL: * Thuận lợi: - Đất phù sa màu mỡ thích hợp sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa nước - Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. - Có một mùa đông lạnh rất phù hợp cho một số cây trồng ưa lạnh, cho phép phát triển vụ đông với nhiều loại rau. - Nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. * Khó khăn: - Diện tích đất bình quân đầu người thấp, đất bị bạc màu. - Thiếu nguyên liệu tại chỗ cho phát triển công nghiệp. - Thiên tai thường xảy ra: bão, úng lụt, rét đậm, sâu bệnh, Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp , dân số của cả nước và đồng bằng sông Hồng, năm 2002 Vùng Đất nông nghiệp Dân số ( nghìn ha) ( triệu người) Cả nước 9406,8 79,7 Đồng bằng sông Hồng 855,2 17,5 Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước ( ha/ người). Nhận xét? TL: Vẽ biểu đồ - Xử lí số liệu - Vẽ biểu đồ cột : Yêu cầu: Tên biểu đồ , có bảng chú giải, trình bày sạch đẹp
- Câu 3. . Trình bày đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng. Tại sao ĐBSH có thế mạnh để phát triển cây lúa. TL: * Đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng - Địa hình: đồng bằng, có hệ thống đê - Đất: phù sa có diện tích lớn, feralit, phèn, mặn - Khí hậu: nhiệt đới, ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh - Thủy văn: hạ lưu sông, nguồn nước dồi dào - Tài nguyên biển - khoáng sản => Đánh giá: thuận lợi cho tập trung dân cư, phát triển GTVT, cơ sở hạ tầng. * ĐBSH có thế mạnh để phát triển cây lúa vì - Địa hình đồng bằng châu thổ, có độ cao thấp. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, lượng mưa lớn. - Nguồn nước phong phú (s. Hồng – s. Thái Bình), hàm lượng phù sa lớn. - Có diện tích đất phù sa màu mỡ (phù sa trong đê) thích hợp với cây lúa. Câu 4. Kể tên các thiên tai mà Bắc trung Bộ phải đối mặt, nêu giải pháp hạn chế các thiên tai đó? TL: - Thiên tai: bão, lũ, cát bay, gió phơn, sạt lở đất - Biện pháp: Dự báo chính xác đường đi, thời gian bão hoạt động, bảo vệ rừng đầu nguồn, nâng cao nhận thức, trồng rừng phòng hộ ( Học sinh có thể nêu các biện pháp khác) Câu 5: Dựa vào bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005. Cây công nghiệp lâu năm Diện tích (nghìn ha) Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên Cao su 0 109,4 Cà phê 3,3 445,4 Chè 80,0 27,0 Cây lâu năm khác 7,7 52,5 a. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên và Trung Du miền núi Bắc Bộ. b. Nhận xét. TL: Vẽ biểu đồ - Biểu đồ cột ghép - Yêu cầu: đầy đủ tên biểu đồ, đơn vị, trục tọa độ, số liệu, trực quan.
- Nhận xét - TDMNBB chè nhiều nhất, TN cà phê nhiều nhất (dẫn chứng) - So sánh được giữa TDMNBB và TN (dẫn chứng) Câu 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên của TDMNBB. Tại sao Tây Bắc không lạnh bằng Đông Bắc? TL: - Địa hình: núi, phân hóa Đông- Tây; nêu rõ địa hình Đông Bắc, Tây Bắc, đất feralit - Khí hậu: có mùa đông lạnh nhất cả nước - Thủy văn: thượng nguồn sông (dc) - Tài nguyên biển; khoáng sản: phong phú => Đánh giá: thuận lợi cho phát triển cây CN, cây dược liệu, ôn đới, cận nhiệt. Khó khăn cho GTVT, thời tiết cực đoan Chú ý: HS có thể kẻ bảng so sánh Đông Bắc và Tây Bắc - Do hướng địa hình dón gió, địa hình thấp Câu 7: Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp ở nước ta (nghìn ha) Năm 2005 2007 2010 2014 Cây CN hàng năm 861 864 797.6 710 Cây CN lâu năm 1633 1821 2010.5 2133.5 a. Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích cây CN hàng năm và lâu năm b. Nhận xét TL: Vẽ biểu đồ : Biểu đồ cột ghép - Yêu cầu: đầy đủ tên biểu đồ, đơn vị, trục tọa độ, số liệu, trực quan. Nhận xét - Xu hướng cây CN hàng năm giảm, cây lâu năm tăng (dẫn chứng) - so sánh được giữa cây CN hàng năm và lâu năm qua các năm (dẫn chứng) Câu 8. Chứng minh rằng nước ta có tiềm năng du lịch phong phú. TL: • Tài nguyên du lịch TN: (kễ 3 TN .) • Tài nguyên du lich nhân văn: ( kễ 3 TN ) ---Hết---

