Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS&THPT Trưng Vương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS&THPT Trưng Vương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2021_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS&THPT Trưng Vương
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII ĐỀ 1 I. ĐỌC HIỂU : (4.0 điểm ) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Học vẫn chỉ là một phần trong quá trình học hỏi mà thôi. Thông qua học hỏi, bạn sẽ đạt được nhiều thứ hơn: hình thành tính cách, mở mang trí tuệ, học cách tôn trọng người khác và khiêm tốn hơn, bởi vì càng học hỏi bạn càng hiểu rằng kho tàng kiến thức là vô tận. Và bạn có thể học hỏi nhiều thứ từ mọi người chung quanh, từ mỗi trải nghiệm, hay những khó khăn, giông tố cuộc đời.” (Theo Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon) Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0.5 điểm) Câu 2. Tìm một phép liên kết câu, xác định từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy được sử dụng trong đoạn trích? (1.0 điểm) Câu 3. Trong đoạn trích trên, em hãy chọn một ý kiến và lí giải vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến đó? (1,5 điểm) Câu 4: (1đ) Viết một đoạn văn khoảng 100 chữ trình bày suy nghĩ của em về tác hại của việc học đối phó của một số học sinh hiện nay. II. LÀM VĂN: (6.0 điểm) Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh. • Gợi ý: I.Đọc hiểu (3đ) Câu 1 - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2 - Phép lặp: học hỏi -Phép nối: “Bởi vì”, “và” Câu 3 Em đồng ý với ý kiến trên vì: + Thông qua học hỏi, bạn sẽ đạt được nhiều thứ hơn: hình thành tính cách, mở mang trí tuệ, học cách tôn trọng người khác và khiêm tốn hơn... + Chỉ có học hỏi chúng ta mới trở thành con người hoàn thiện về nhân cách và có tri thức để vững vàng trong cuộc sống Câu 4 - HT: 01 đoạn văn khoảng 100 chữ. - ND: Hs trình bày nội dung đoạn văn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý chính sau: - Hậu quả: + Đầu óc trở nên thụ động, lười biếng, ngày càng phải lệ thuộc vào sách vở, kiến thức lạc hậu, mai một. + Ảnh hưởng tiêu cực đến tác phong đạo đức của người HS + Giải pháp: học thực sự bằng chính năng lực của mình. II. LÀM VĂN - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung bài thơ (bức tranh thiên nhiên vào thu và những chiêm nghiệm của nhà thơ). - Phân tích đoạn thơ: 1 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 + Bức tranh thiên nhiên lúc chớm thu đẹp thanh sơ, bình dị, gợi cảm giác nhẹ nhàng, được nhà thơ cảm nhận bằng nhiều giác quan + Những chuyển biến của thiên nhiên khi đất trời vào thu: sông trôi chậm, chim tìm nơi tránh rét + Mượn thiên nhiên để nêu lên triết lí cuộc sống: trước biến cố bất thường của cuộc đời, người từng trải sẽ có bản lĩnh vững vàng, ít dao động. + Nghệ thuật (phân tích chung với nội dung): hình ảnh bình dị, khác với hình ảnh ước lệ trong thơ cổ, biện pháp ẩn dụ, nhân hoá, từ láy - Đánh giá: Bài thơ là bức tranh đẹp về thiên nhiên vào thu được cảm nhận bởi tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, được vẽ bằng chất liệu ngôn từ bình dị mà gợi hình, gợi cảm văn học Việt Nam có thêm một bài thơ hay về mùa thu. ĐỀ 2 I. ĐỌC HIỂU : (4.0 điểm ) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4: Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. (Trích Bản thân chúng ta là giá trị có sẵn - Phạm Lữ, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.24) Câu 1 (1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2 (1.0 điểm). Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tên một biện pháp tu từ có trong những câu in đậm. Câu 4: (1.0đ) Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: Cần biết quý trọng thời gian. II. LÀM VĂN: (6.0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau, trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải. Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác bài thơ để nhận xét ngắn gọn về tư tưởng của tác giả. Mọc giữa dòng sông xanh Mùa xuân người cầm súng Một bông hoa tím biếc Lộc giắt đầy quanh lưng Ơi con chim chiền chiện Mùa xuân người ra đồng Hót chi mà vang trời Lộc trải dài nương mạ Từng giọt long lanh rơi Tất cả như hối hả Tôi đưa tay tôi hứng. Tất cả như xôn xao (Ngữ văn 9, Tập hai, Nxb Giáo dục Việt Nam, tr.55, 56) • Gợi ý: I.Đọc hiểu (3đ) Câu 1 - Phương thức biểu đạt: Nghị luận Câu 2 - Thành phần biệt lập: “Chắc chắn” (tình thái) Câu 3 Biện pháp tu từ: 2 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 + Điệp từ: “nhưng” + Lặp cấu trúc câu “Bạn có thể không... nhưng...” Câu 4 - HT: 01 đoạn văn khoảng 100 chữ. - Nội dung: Giới thiệu vấn đề: Biết quý trọng thời gian Nghị luận vấn đề: - Giải thích: quý trọng thời gian là sử dụng thời gian một cách có ích, hiệu quả, đem lại ý nghĩa, tác dụng tích cực cho bản thân và mọi người/ không để thời gian trôi qua một cách vô ích - Quý trọng thời gian là thái độ, hành động cần thiết: + Thời gian trôi qua sẽ không bao giờ quay trở lại. + Biết quý trọng thời gian có được nhiều điều tốt đẹp: sức khoẻ, tuổi trẻ, cơ hội thành công không khỏi nuối tiếc, hối hận. + Biết quý trọng thời gian tạo được niềm tin, sự tôn trọng từ người khác. - Phê phán những người lãng phí thời gian/ hiểu chưa đúng việc trân trọng thời gian (chỉ vùi đầu vào học tập, công việc mà quên đi những mối quan hệ gia đình, bạn bè, không chăm sóc tốt cho bản thân ). - Bài học cho bản thân hoặc cho một khẩu hiệu, một lời khuyên II. Làm văn: Giới thiệu tác giả, đoạn trích, vấn đề nghị luận: vẻ đẹp bức tranh mùa xuân của thiên nhiên và mùa xuân đất nước Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: - Khổ thơ đầu: bức tranh mùa xuân thiên nhiên + Màu sắc hài hoà, tươi sáng, tạo nên cảm giác vui tươi, thơ mộng + Âm thanh tiếng chim chiền chiện giúp cho bức tranh thêm phần rộn rã, sống động. + Cảm giác vui say, ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân. + Nghệ thuật (phân tích chung với nội dung): đảo ngữ, thán từ, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - Khổ thơ thứ hai: Bức tranh mùa xuân đất nước + Mùa xuân đất nước được dệt nên bởi hai đối tượng: người chiến sĩ nơi tiền tuyến và người nông dân chốn hậu phương. + Khí thế của đất nước rất sôi nổi, căng đầy nhựa sống. + Nghệ thuật (phân tích chung với nội dung): ý nghĩa của từ “lộc”, điệp ngữ, giọng điệu sôi nổi, khẩn trương, từ láy - Liên hệ hoàn cảnh sáng tác bài thơ để rút ra nhận xét: + Bài thơ được viết lúc tác giả nằm trên giường bệnh, không bao lâu trước khi qua đời + Bài thơ vẫn toát lên tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống, yêu đất nước thiết tha điều đáng quý, đáng trân trọng. (Lưu ý: thí sinh có thể trình bày phần liên hệ ở kết bài nhưng không thay thế cho phần kết bài) Khái quát, đánh giá: - Tác giả đã tặng cho quê hương, đất nước và độc giả bức tranh đẹp về mùa xuân bằng những hình ảnh bình dị mà gợi cảm, nha4c điệu trong sáng, thiết tha, thể thơ năm chữ mềm mại - Đoạn thơ góp phần tạo nên sức sống cho bài thơ và cho tên tuổi Thanh Hải. ĐỀ 3 I. ĐỌC HIỂU : (4.0 điểm ) Đọc kĩ ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi nêu bên dưới: 3 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 “Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn. Chúng ta gặp nhau qua YM, tin nhắn, chúng ta đọc blog hay những câu status trên Facebook của nhau mỗi ngày, chúng ta những tưởng đã hiểu hết, hiểu hết về nhau mà không cần thốt lên lời. Có phải vậy chăng? Có phải chúng ta cũng như loài cá heo có thể giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm. Tiếng nói của con người dùng để làm gì nếu không phải để thổ lộ, để giãi bày, để xoa dịu. Nếu muốn được hiểu thì phải được lắng nghe. Nếu muốn được lắng nghe thì phải nói trước đã. Vậy thì còn ngần ngừ chi nữa, hãy nói với nhau đi. Nói với ba, với mẹ, với anh chị, với em, với bạn bè... Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook của nhau, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí chỉ để gọi nhau một tiếng “ ơi!” dịu dàng!”. (Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, tr.48-49) Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên. Câu 2: (1.5 điểm) Tìm câu hỏi tu từ trong ngữ liệu trên? Dụng ý của tác giả khi sử dụng câu hỏi đó? Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra hai phép liên kết về hình thức có trong ngữ liệu. Câu 4: (1,0 điểm) Nhà văn muốn nhắn gửi đến chúng ta điều gì thông qua đoạn văn trên? (Học sinh trả lời không quá 10 dòng). II. LÀM VĂN: (6.0 điểm) Cảm xúc của nhà thơ qua hai đoạn thơ sau, trích “Viếng lăng Bác” – Viễn Phương: “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim! Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”. (Ngữ văn 9, tập hai, Nxb GD VN 2010, tr.58, 59) • Gợi ý: I.Đọc hiểu (3đ) Câu 1 - Phương thức biểu đạt: Nghị luận Câu 2 - Câu hỏi: có phải vậy chăng? - Dàn ý: Thể hiện sự băn khoăn, trăn trở trước sự lạm dụng công nghệ thông tin hiện nay của con người Câu 3 - Phép liên kết: + Lặp từ vựng: lặp từ “chúng ta” + Phép nối: dùng các quan hệ từ để nối “nếu”, “vậy thì” Câu 4 - Nhắn nhủ chúng ta: + Không nên lạm dụng CNTT, mạng XH mà quên đi mối quan hệ giao tiếp hằng ngày giữa con người với con người + Mỗi người cần phải biết quan tâm, trân trọng yêu thương những người xung quanh II. LÀM VĂN 4 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận (cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ khi đứng trước di hài của Bác Hồ và khi chuẩn bị rời lăng Bác) - Làm rõ cảm xúc của nhà thơ: + Khi đứng trước di hài của Bác Hồ: * Liên tưởng đến sự thanh thản, tâm hồn thi sĩ của Bác. * Ngợi ca sự bất tử, bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn đối với Người. + Trước khi rời lăng Bác/ Khi chuẩn bị rời lặng Bác/ Khi chuẩn bị chia tay Bác: * Xúc động, nghẹn ngào. * Ước nguyện chân thành, tha thiết được ở bên Bác, làm vui cho Người. (Nghệ thuật: nói giảm, điệp ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng ) - Đánh giá; + Ngôn ngữ, hình ảnh bình dị mà gợi ngiều liên tưởng, giọng điệu tha thiết, trầm lắng + Đoạn thơ góp phần làm nên một bài thơ đẹp về Bác Hồ ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU : (4.0 điểm ) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng, thiên nhiên, không thương tiếc không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây phải nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng, khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng sự đẹp đẽ của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn quay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơ, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mền mại.” (Trích “Lá rụng’ của Khải Hưng) Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? Câu 2: (0,5 điểm) Tìm phép so sánh, xác định phép so sánh : “Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây phải nằm phơi trên mặt đất”. Câu 3: (1,0 điểm) Tìm những chi tiết sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy trong việc thể hiện chủ đề của đoạn văn? Câu 4: (1,0 điểm) Qua việc miêu tả chiếc lá nhà văn muốn ngầm gửi đến chúng ta thông điệp gì về cuộc sống con người? Câu 5: (1.0đ) Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về thực trạng, hậu quả đối với việc học sinh vứt rác bừa bãi trong trường học hiện nay. II. LÀM VĂN: (6.0 điểm) Cảm nhận về đất nước và khát vọng cống hiến của Thanh Hải qua hai khổ thơ sau – trích “Mùa xuân nho nhỏ”: “Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao 5 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước” Và: “Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc”. Từ hai khổ thơ trên, anh/chị suy nghĩ gì về tình cảm và trách nhiệm của mỗi người dân đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện nay. • Gợi ý: I.Đọc hiểu (3đ) Câu 1 - Phương thức biểu đạt: Miêu tả Câu 2 - Phép so sánh: chiếc lá như con chim - Kiểu so sánh: so sánh ngang bằng Câu 3 - Nhân hoá: + Chiếc lá có linh hồn riêng... cảm giác riêng + Cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên,... vẫn vơ + Cố ngoi đầu lên, khoan khoái, đùa bỡn, múa may + Sợ hãi, ngần ngại, rụt rè + đầy âu yếm,... đến mơn trớn - Tác dụng: làm cho chiếc lá như có hồn, có tâm tư, tình cảm riêng như con người Câu 4 Thông điệp: muốn nói về sự sống và cái chết của con người thật nhẹ nhàng, riêng biệt nhưng thật có ý nghĩa Câu 5 - HT: 01 đoạn văn khoảng100 chữ. - ND: - Giới thiệu vấn đề. - Nghị luận về vấn đề: + Thực trạng HS vứt rác bừa bãi trong trường học hiện nay: rác xuất hiện ở khắp nơi (bồn hoa, sàn lớp, hộc bàn, cạnh những sọt chứa rác ), HS xả rác trong mọi thời điểm (sau giờ ra chơi, khi ta trường ) + Hậu quả của việc vứt rác bừa bãi trong trường học: là, mất vẻ mỹ quan, gây ô nhiễm môi trường học đường (cống rãnh bị nghẽn, bốc mùi hôi thối ảnh hưởng đến sức khoẻ ), tạo thành một thói quen không tốt, sau này ảnh hưởng đến cuộc sống xã hội và gia đình - Bài học hoặc thông điệp. II. LÀM VĂN MỞ BÀI - Giới thiệu khái quát về tác giả Thanh Hải Phong cách thơ hồn hậu, tự nhiên, trong sáng, thiết tha và sâu lắng. - Giới thiệu khái quát về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” HCST: vào tháng 11/1980 không đầy một tháng trước khi nhà thơ qua đời. 6 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 - Giới thiệu khái quát nội dung luận đề: Cảm nhận chứa chan đầy tự hào về đất nước và khát vọng cống hiến của nhà thơ (qua khổ ba và năm). THÂN BÀI 1.LUẬN ĐIỂM 1: (KHỔ 3) cảm nhận chứa chan đầy tự hào về đất nước. - “vất vả và gian lao”: nhân hóa tin tưởng và tự hào về tương lai tươi sáng của đất nước. - “Đất nước như vì sao”: so sánh khẳng định sự trường tồn, bền vững của đất nước. - Phụ từ “cứ” + động từ “đi lên” quyết tâm cao độ, hiên ngang tiến lên phía trước. Sự lạc quan tin tưởng của nhà thơ ca ngợi sức sống, sự vươn lên mạnh mẽ của đất nước, dân tộc. 2. LUẬN ĐIỂM 2: (KHỔ 5) KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA NHÀ THƠ. - Hình ảnh “mùa xuân nho nhỏ” (nhan đề lặp lại): ẩn dụ cho cuộc đời mỗi con người, mỗi sự cống hiến -> Tác giả muốn góp chút công sức nhỏ bé của mình vào mùa xuân lớn của đất nước. - Từ láy “lặng lẽ”, “nho nhỏ” là cách nói khiêm tốn, chân thành của nhân cách sống cao đẹp khi hướng tới việc góp vào lợi ích chung của dân tộc. Lẽ sống cống hiến lặng lẽ, khiếm tốn của nhà thơ, âm thầm lặng lẽ hiến dâng, chẳng phô trương, không cần ai biết đến. - Điệp ngữ “dù là” : thái độ tự tin trước những khó khăn trở ngại của đời người - “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc” (hoán dụ chỉ tuổi trẻ, già nua) : ầm thầm cống hiến bất kể khi tuổi trẻ hay lúc về già. -> Lời hứa, lời tự nhủ với lương tâm sẽ phải kiên trì, thử thách với thời gian tuổi già, bệnh tật để mãi mãi làm một mùa xuân nho nhỏ trong mùa xuân rộng lớn của quê hương đất nước. Với niềm yêu đời tha thiết, tác giả vượt lên trên hoàn cảnh về bệnh tật mong muốn da diết được sống có ích bằng tất cả sức trẻ của mình. Ý thức về trách nhiệm với quê hương, đất nước, khát vọng được sống, được cống hiến trở thành một ý thức bất diệt trong tâm hồn tác giả. 3. ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT NGHỆ THUẬT CỦA KHỔ BA VÀ KHỔ NĂM. - Sử dụng các từ láy, điệp ngữ hiệu quả - Hình ảnh đẹp, giản dị - Ngôn từ chính xác, tinh tế, gợi cảm - So sánh, nhân hóa, hoán dụ sáng tạo 4. LIÊN HỆ. - Mỗi người cần luôn biết nuôi dưỡng, trau dồi và phát huy lòng yêu nước. - Phải biết tôn trọng và yêu quý tất cả những gì thuộc về Tổ quốc. - Biết xây đắp, bảo vệ, phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước. 7 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 - Là học sinh, ngay từ bây giờ phải tu dưỡng đạo đức, tích lũy kiến thức để sau này góp một phần nhỏ của mình vào công cuộc dựng xây, và bảo vệ quê hương đất nước. Cần có thái độ phê phán những người có hành động, suy nghĩ chưa tích cực đối với quê hương: chê quê hương nghèo khó, lạc hậu, không có ý thức xây dựng quê hương, thậm chí quay lưng, phản bội quê hương, xứ sở KẾT BÀI -Khẳng định lại luận đề: hai thổ thơ đã thể hiện những cảm nhận đầy chứa chan, tự hào về đất nước và ước nguyện về khát vọng cống hiến không kể tuổi tác của nhà thơ. -Đánh giá về mặt nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. -Nêu cảm nhận riêng của bản thân. ĐỀ 5 I. ĐỌC HIỂU : (4.0 điểm ) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: MUỐI Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già. Anh ta lúc nào cũng bi quan và phân nàn về mọi khó khăn. Đối với anh, cuộc sống chỉ có những nỗi buồn, vì thế học tập cũng chẳng hứng thú hơn gì. Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe, rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ. - Con cho thìa muối này hòa vào cốc nước, rồi uống thử đi! Lập tức chàng trai làm theo rồi uống thử, cốc nước mặn chát. Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước. - Bây giờ con nếm thử nước ở trong hồ đi! - Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn chút nào - chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử. Người thầy chậm rãi nói: - Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn nó giống như thìa muối này thôi. Nhưng mỗi người hòa tan nỏ theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước, thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích cho bản thân mình! (Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2007) Câu 1: (1.0 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? Câu 2: (1.0 điểm) - Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn chút nào - chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử. Tìm thành phần biệt lập trong câu trên? Câu 3: (1,0 điểm) Vì sao người trai trẻ nếm nước trong cốc lại mặn mà nếm nước ngoài hồ không mặn? 8 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 Câu 4: (1,0 điểm) Viết một đoạn nghị luận xã hội (khoảng 100 chữ) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương. II. LÀM VĂN: (6.0 điểm) Phân tích hai đoạn thơ sau trích “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải: “Ta làm con chim hót Một mùa xuân nho nhỏ Ta làm một cành hoa Lặng lẽ dâng cho đời Ta nhập vào hòa ca Dù là tuổi hai mươi Một nốt trầm xao xuyến Dù là khi tóc bạc”. • Gợi ý: I.Đọc hiểu (3đ) Câu 1 (0,5) - Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự Câu 2 (0,5) Thành phần biệt lập trong câu trên: - Thưa thầy: thành phần gọi đáp - Chàng trai nói khi múc một li nước dưới hồ và nếm thử: thành phần phụ chú Câu 3 (1,0) Vì: - Cốc nước ít nước nên nước mặn - Hồ nước nhiều nước nên nước loãng ra không mặn nữa Câu 4 (1,0) - HT: 01 đoạn văn khoảng100 chữ. - ND: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của tình yêu thương. - Nghị luận về vấn đề: + Giải thích ý nghĩa tình yêu thương: là tình cảm tốt đẹp nhất của con người theo nghĩa hẹp là tình cảm gia đình, thầy, cô, bạn bè; theo nghĩa rộng là tình yêu đồng bào, yêu quê hương, đất nước. + Những biểu hiện của tình yêu thương: con người không thể sống mà không có tình yêu thương. Tình yêu thương tạo nên sự thân ái, đoàn kết trong cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần thiết để vượt qua khó khăn (dẫn chứng minh hoạ) + Phê phán những người không có lòng yêu thương thờ ơ, lạnh lùng trước hoàn cảnh của người khác. Đó là lới sống ích kỷ, cá nhân, cần bài trừ. + Nêu phương hướng, trách nhiệm của bản thân: . Phải biết yêu thương giúp đỡ bạn bè, những người xung quanh mình bằng cả tấm lòng để cuộc sống mình thêm vui và có ý nghĩa. . Cuộc sống mới văn minh, sống chan hoà tình người. II. LÀM VĂN - Giới thiệu tác giả, đoạn trích, vấn đề nghị luận: ước nguyện chân thành của nhà thơ được sống có ích và sống cống hiến cho cuộc đời. - Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: + Đại từ “tôi” được thay bằng đại từ “ta” để nói lên sự hoà hợp, đồng nhất giữa cái chung và cái riêng. + Điệp ngữ “ta làm” nói lên khát vọng tự nguyện của nhà thơ. + Hình ảnh “con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm” là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cái đẹp trong cuộc sống thể hiện mong muốn được sống có ích. + Hình ảnh “mùa xuân nho nhỏ” kết hợp với từ láy gợi tả “lặng lẽ” khát vọng cống hiến trọn vẹn bất chấp tuổi già, bệnh tật. - Đánh giá: 9 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 + Bằng những hình ảnh bình dị, gợi cảm, nhạc điệu trong sáng, thiết tha, điệp ngữ, ẩn dụ. + Hai đoạn thơ giúp người đọc hiểu được tâm nguyện cao đạp được sống có ích và sống cống hiến cho cuộc đời chung cùng với tình yêu quê hương đất nước thiết tha và ý thức trách nhiệm với đời, với xã hội, với đất nước của nhà thơ Thanh H 10 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 ĐỀ 6 I. ĐỌC – HIỂU Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Mẹ ru khúc hát ngày xưa Qua bao nắng sớm chiều mưa vẫn còn Chân trần mẹ lội đầu non Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai Vì ai chân mẹ giẫm gai Vì ai tất cả vì ai dãi dầu Vì ai áo mẹ phơi màu Vì ai thao thức bạc đầu vì ai? (Trích Ca dao và mẹ - Đỗ Trung Quân) Câu 1: - Xác định thể thơ và cho biết PTBĐ chính trong đoạn thơ trên? - Tác giả đã vi phạm PCHT nào trong đoạn thơ trên? Câu 2: Tìm thành ngữ và từ láy có trong đoạn thơ? Đặt một câu ghép có sử dụng từ láy vừa tìm được. Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ trong bốn câu thơ cuối? Câu 4: Tìm thêm một câu thơ hay ca dao, cũng nói về mẹ? Câu 5: Viết đoạn văn ngắn khoảng 100 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng hiếu thảo. II. LÀM VĂN Cảm nhận của anh/ chị về lời người cha nói với con qua đoạn thơ sau – trich “Nói với con” – Y Phương. “Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi 11 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”. • Gợi ý: I. Đọc – hiểu Câu 1: - Thể thơ lục bát. PTBĐ chính: Biểu cảm. - PCHT : PC về chất. Câu 2: - Thành ngữ: Nắng sớm chiều mưa - Từ láy: dãi dầu. - Người nông dân dãi dầu nắng mưa để làm ra hạt lúa. Câu 3: - Điệp ngữ “Vì ai” nhấn mạnh tình yêu thương và sự hy sinh lo lắng cho con của người mẹ. Câu 4: - HT: một đoạn văn khoảng 100 chữ. - ND: Hiếu thảo: là tình cảm yêu thương, kính trọng của con cái đối với ông bà, cha mẹ, những người thân trong gia đình; đối xử tốt với các thành viên và có hành động đền ơn đáp nghĩa, thờ cúng tổ tiên, phụng dưỡng cha mẹ, ông bà lúc về già.→ Đây là một đức tính tốt đẹp trở thành truyền thống của con người Việt Nam ta mà ai cũng cần có. Cha mẹ là những người sinh thành, nuôi dưỡng giáo dục chúng ta nên việc hiếu nghĩa là việc chúng ta phải làm để báo đáp công ơn đó. Cách thể hiện chữ hiếu của con người đánh giá nhân phẩm của người đó, người hiếu thỏa với cha mẹ là những con người đáng được tôn trọng và học tập. Cách thể hiện chữ hiếu của con người đánh giá nhân phẩm của người đó, người hiếu thỏa với cha mẹ là những con người đáng được tôn trọng và học tập. Những hành động thể hiện sự hiếu thảo giúp các thành viên trong gia đình thêm đoàn kết hơn, gắn bó hơn đồng thời để thế hệ đi sau học tập và noi theo. Học sinh tự lấy dẫn chứng là những con người, những hành động sống với lòng hiếu thảo. Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người con chưa có hiếu, không hiểu, không coi trọng công lao của bố mẹ dành cho mình, lại có những người ruồng bỏ cha mẹ khi họ về già, quên đi công ơn nuôi dưỡng, 12 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 anh em tranh giành nhau tài sản cha mẹ để lại → những người này đáng bị phê phán. II. Làm văn MB: - Cha mẹ sinh con đều ước mong con khôn lớn, tiếp nối truyền thống của gia đình, quê hương. Đó là tình yêu con cao đẹp nhất. - Y Phương cũng nói lên điều đó nhưng bằng hình thức người tâm tình, dặn dò con, từ đó gợi lên cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người (khổ 1). TB: • Khổ 1: Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người. a/ Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ. - Cội nguồn của mỗi con người đều bắt đầu bằng không gian êm đềm của gia đình. Ở đó, con cứ lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ: “Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười” + Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt ngập tràn tình yêu thương và âm thanh tiếng nói cười của con thơ đã tạo ra âm điệu tươi vui, quấn quýt. Hơn thế, người đọc còn cảm nhận được trong hình ảnh thơ một khung cảnh cụ thể với ánh mắt trìu mến, vòng tay âu yếm của cha mẹ, bước chân chập chững của con thơ. + Trong khung cảnh tươi vui, dầm ấm ấy, ta thấy rõ tình yêu thương của cha mẹ dành cho con: từng bước đi, từng tiếng nói của con đều được cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận. b/ Con còn lớn lên trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương. “ Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng” 13 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 - Con lớn lên trong cuộc sống lao động cần cù, tươi vui của người đồng mình gợi lên qua những hình ảnh đẹp: “Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát” Các động từ “cài, ken” vừa diễn tả động tác vô cùng khéo léo của người đồng mình – thao tác làm dụng cụ lao động đánh bắt cá, xây dựng ngôi nhà, vừa phác họa một cuộc sống lao động gắn bó hòa quyện niềm vui. (Đan lờ bắt cá, dưới bàn tay người Tày, những nan nứa, nan trúc, nan tre đã trở thành “Nan hoa” sự khéo léo. Vách nhà không chỉ ken bằng gỗ mà được ken bằng “câu hát” niềm vui lao động). - Rừng không chỉ cho gỗ, cho măng, cho lâm sản quý giá mà còn “cho hoa”. Con dường đâu chỉ để đi ngược về xuôi, lên non xuống biển mà còn cho “những tấm lòng” nhân hậu, bao dung con đường tình nghĩa như trong ca dao từng ví: “Gập ghềnh xuống biển lên non – Con đường tình nghĩa ai còn nhớ chăng?” Rừng núi quê hương thơ mộng và nghĩa tình, thiên nhiên ấy đã che chở, nuôi dưỡng con người về tâm hồn, lối sống. - Sung sướng ôm con vào lòng, nhìn con khôn lớn, suy nghẫm về tình nghĩa làng bản quê nhà, nhà thơ nghĩ về cội nguồn hạnh phúc: “Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời” ==>Nhắc con về kỉ niệm ngày cưới của cha mẹ để mong con luôn nhớ: + Con sinh ra và lớn lên trong tình yêu và hạnh phúc của cha mẹ. + Tình yêu của cha mẹ, nghĩa tình của quê hương sẽ ôm ấp và nâng đỡ con trọn đời. KB: - Cùng với cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa mộc mạc, vừa ý vị sâu xa là giọng điệu tâm tình thắm thiết, trìu mến dặn dò, phù hợp với cách diễn tả cảm xúc và tâm hồn chất phác của người miền núi. - Đoạn thơ diễn tả rất sâu sắc tình yêu con khi gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người. - Liên hệ tình yêu gia đình, quê hương của bản thân ĐỀ 7 I. ĐỌC – HIỂU Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn 14 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn (Bài thơ Hắc Hải – Nguyễn Đình Thi) Câu 1: Xác định PTBĐ chính của đoạn thơ? Câu 2: Kể tên các PCHT đã học? Tác giả đã vi phạm PCHT nào trong câu thơ thứ 2? Câu 3: Hãy tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của nó? Câu 4: Từ “áo nâu” được dùng với nghĩa gì? Cho biết nghĩa của từ đó trong đoạn thơ trên? Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 100 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình yêu quê hương. II. LÀM VĂN Cảm nhận của anh/ chị về lời người cha nói với con qua đoạn thơ sau – trich “Nói với con” – Y Phương. “Người đồng mình yêu lắm con ơi . Nghe con”. • Gợi ý: I. ĐỌC – HIỂU Câu 1: PTBĐ chính: Biểu cảm. Câu 2: Kể đúng tên 5 PCHT đã học. PC về chất. Câu 3: Từ láy “Mênh mông” sự giàu đẹp của quê hương đất nước ta. Câu 4: Nghĩa chuyển làm việc vất vả, siêng năng, chăm chỉ, cần cù. 15 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 Câu 5: - HT: một đoạn văn khoảng100 chữ. - ND: Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, cho đến những năm tháng tuổi thơ đẹp đẽ. Trong công việc hay cuộc sống gia đình, và cho tới lúc nhắm mắt họ đã sống gắn liền với làng quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Cho dù có ở nơi xa nhưng mỗi người vẫn luôn nhớ về quê nhà của mình. Quê hương như một người mẹ hiền ôm ta vào lòng và dành cho ta những gì tốt đẹp nhất. Quê mẹ là nơi ấp ủ tình yêu thương. Nơi nuôi ta lớn, dạy dỗ, an ủi che chở cho ta. Quê hương - hai tiếng thân thương mỗi lần nghe thấy chúng ta không khỏi xúc động bồi hồi. Tình yêu quê hương đã ăn sâu vào máu thịt, đi sâu vào lòng mỗi con người. Vì vậy nếu ai chưa nhận thức chưa có tình cảm gắn bó với xứ sở của mình thì hẳn họ chưa được coi là trưởng thành. Quê hương đi vào lòng con người một cách rất tự nhiên. Người ta có thể nhớ tới quê hương đất nước của mình chỉ qua một món ăn bình dị hay một địa danh đã gắn liền với những kỷ niệm đẹp. II. LÀM VĂN MB: - Cha mẹ sinh con đều ước mong con khôn lớn, tiếp nối truyền thống của gia đình, quê hương. Đó là tình yêu con cao đẹp nhất. - Y Phương cũng nói lên điều đó nhưng bằng hình thức người tâm tình, dặn dò con nên đem đến cho bài thơ “Nói với con” giọng tha thiết, trìu mến, tin cậy. Tràn ngập cả bài thơ là tình thương con, là niềm tự hào đối với quê hương, xứ sở. “Chân phải bước tới cha Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con” TB: • Khổ 2,3: Mượn lời nói với con để truyền cho con niềm tự hào về quê hương và bày tỏ lòng mong ước của người cha với con. a/ Khổ 2: “Người đồng mình yêu lắm con ơi . 16 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 Còn quê hương thì làm phong tục” • Tự hào về người đồng mình gian khổ mà can đảm: - Nhắc đến người đồng mình bằng những câu cảm thán: “Yêu lắm con ơi”, “thương lắm con ơi” tình quê thật thắm thiết, đằm thắm, cách bộc lộ mộc mạc, chân thành. - Người đồng mình sống vất vả nhưng chí lớn: “Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn” Trong bao gian khổ, khó khăn thử thách, bao niềm vui nỗi buồn cuộc đời, trải dài theo năm tháng, bà con quê hương mình – “người đồng mình” đã hun đúc chí khí, đã rèn luyện cho mình một bản lĩnh sống đẹp. - Mong con gắn bó với quê nghèo thì phải biết chấp nhận vượt qua gian khổ để xây dựng quê hương: “Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc” + Quê hương sau những năn dài chiến tranh, chưa giàu, chưa đẹp nên con phải biết gắn bó với quê hương: “Không chê .không chê .không lo ” + Nhuyễn vào lời thơ là những ẩn dụ, so sánh, những thành ngữ dân gian. Điệp ngữ “sống” ba lần vang lên khẳng định một tâm thế, một bản lĩnh, một dáng đứng, điều mà cha vẫn muốn, cha mong con, hi vọng ở con. Lời thơ chắc nịch mà lay động, thấm thía. • Tự hào về người đồng mình mộc mạc nhưng giàu ý chí, niềm tin, giàu truyền thống kiên trì, nhẫn nại làm nên văn hóa độc đáo. “Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục” Y Phương dùng cách nói cụ thể, hình ảnh cụ thể của người dân tộc Tày: “thô sơ da thịt”, “Chẳng mấy ai nhỏ bé”, “tự đục đá kê cao quê hương” khẳng định và ngợi ca tinh thần lao động cần cù, chịu khó trong lao động, sống giản dị, chất phác thật thà, không hề “nhỏ bé” tầm thường trước thiên hạ. Cha “nói với con” cũng là khuyên con bài 17 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 học đạo lí làm người Trước thử thách, khó khăn, con không được sống tầm thường, sống hèn kém, sống nhỏ bé. Phải lao động sáng tạo để xây dựng, để “kê cao” quê hương nếp sống ấy tạo nên chất thơ trong sáng, đáng yêu ở Y Phương. b/ Khổ 3: Niềm mong muốn càng tha thiết khi con trưởng thành - Bốn câu thơ cuối hầu như chỉ nhắc lại hai ý của những câu trên, nhưng cách nói mạnh hơn: “Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con” Cũng dùng câu đối lập kết hợp câu phủ định để khẳng định, nhưng thay từ mạnh hơn (ở trên thì: “thô sơ da thịt – chẳng mấy ai nhỏ bé” còn ở dưới thì: “Tuy thô sơ da thịt – không bao giờ nhỏ bé”; Kết hợp với tiếng gọi “Con ơi”, với những câu cầu khiến: “Lên đường”, “Nghe con” tạo nên giọng điệu dặn dò, khuyên bảo, thôi thúc Cha nhắc con khi lên đường không bao giờ được sống tầm thường, sống “nhỏ bé” trước thiên hạ: phải biết giữ lấy cốt cách giản dị, mộc mạc của “người đồng mình”, phải có nghĩa tình thủy chung với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian khổ bằng ý chí, nềm tin của mình tự tin vững bước trên đường đời KB: - Cùng với cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa mộc mạc, vừa ý vị sâu xa là giọng điệu tâm tình thắm thiết, trìu mến dặn dò, phù hợp với cách diễn tả cảm xúc và tâm hồn chất phác của người miền núi. - Bài thơ diễn tả rất sâu sắc tình yêu con và ước mong của cha mẹ là con được nuôi dưỡng trong tình gia đình, quê hương đằm thắm thì lớn lên phải nghĩa tình, thủy chung, luôn tự hào và phát huy được truyền thống của tổ tiên, quê nhà. - Liên hệ tình yêu gia đình, quê hương của bản thân ĐỀ 8 I. ĐỌC – HIỂU Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau: Người xưa thường nói “thư trung hữu kim” – trong sách có vàng. Sách là nơi lưu giữ trí khôn nhân loại, nên đó là kho vàng tri thức. Lại có những bậc đại bút quan niệm, người viết sách phải là người đọc hết các kì thư, ngao du những kì quan, trò chuyện với các kì nhân, về nhà đóng cửa ba năm nghiền ngẫm rồi mới bắt 18 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 tay vào cầm bút. Xem ra, với công phu khổ luyện như vậy, những cuốn sách được viết ra có gọi là mỏ kim cương cũng đáng lắm. Thế nhưng, trong cuộc sống hiện đại hình như người ta không còn tìm vàng, tìm kim cương trong sách nữa. Họ thích tìm trong chứng khoán, bất động sản, dự án, công trình, và cả các phi vụ làm ăn phi pháp. Khi internet trở nên phổ biến, nhiều người đắm chìm trong thế giới ảo hoặc ngụp lặn trong bể truyền thông thăm thẳm. Không gian hoạt động của người hiện đại chỉ còn là cuộc di chuyển từ màn hình máy vi tính đến giường ngủ. Việc đọc sách trở nên lép vế so với xem, nghe, nhìn, ngắm Nếu coi đọc sách là một quá trình tư duy, thì ngày nay, người ta đang ít nghĩ đi nhiều lắm. (trích Một ngày đọc sách. Email lúc 0 giờ, Hữu Việt. NXB Trẻ, 2017. Tr 16) Câu 1: Xác định PTBĐ chính? Câu 2: Trong văn bản, theo tác giả, sách là gì? Câu 3: - Thế nào là khởi ngữ? Đặt một câu nói về sách có khởi ngữ? - Tìm TPBL trong câu đầu tiên của đoạn trích? Câu 4: Anh/ chị hãy nêu ba giải pháp khả thi để nâng cao văn hóa đọc trong xã hội ngày nay? Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 100 chữ trình bày suy nghĩ của anh /chị về quan niệm của người xưa: “Trong sách có vàng”. II. LÀM VĂN Cảm nhận của anh/ chị về tâm trạng của Viễn Phương trong khổ thơ sau – trích “Viếng lăng Bác” – Viễn Phương: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...” 19 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10
- TRƯỜNG THCS – THPT TRƯNG VƯƠNG NĂM HỌC: 2021 -2022 • Gợi ý: I. ĐỌC HIỂU Câu 1: Nghị luận. Câu 2: “Sách là nơi lưu giữ trí khôn nhân loại, nên đó là kho vàng tri thức”. Câu 3: - Nêu đúng khái niệm khởi ngữ. - Đối với sách, mọi người rất yêu thích. - Thành phần phụ chú. Câu 4: 03 giải pháp - Mỗi người hãy dành 30 phút mỗi ngày để đọc sách. - Xây dựng tủ sách gia đình trong mỗi nhà. - Tổ chức tuyên truyền và triễn lãm sách. Câu 5: - HT: một đoạn văn khoảng100 chữ. - ND: Giải thích “Vàng” ở đây không phải là kim loại quí trong sách chứa đựng tri thức, giúp con người hiểu biết mọi lĩnh vực đời sống, học hỏi, phát triển bản thân và đóng góp, phát triển xã hội. Chúng ta cần biết chọn sách và đọc sách phù hợp với chính mình. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, văn hoá đọc đang bị văn hoá nghe nhìn lấn át. Nhiều bạn trẻ đã đánh mất thói quen đọc sách. Đây là một hiện tượng rất đáng lo ngại bởi nếu không chịu khó đọc sách, con người sẽ trở nên hời hợt, thiếu tư duy tưởng tượng và thiếu trải nghiệm cần thiết. II. LÀM VĂN MB: - Là người con của miền Nam, chắc ai cũng từng mơ ước được một lần ra thăm lăng Bác- nơi vị cha già kính yêu của dân tộc an nghỉ muôn đời. - Ăm 1976, Viễn Phương đã có được niềm hạnh phúc đó kết quả của lần đi ấy là một bài thơ hay về Bác đã ra đời: “Viếng lăng Bác”. - Bài thơ thể hiện tinh tế những niềm xúc động vô bờ của nhà thơ trước khi vào lăng viếng Bác. I. TB: - Bài thơ như một câu chuyện kể. - Mạch cảm xúc cũng diễn biến theo trình tự cuộc viếng lăng của nhà thơ. • Trước khi vào lăng trong nhà thơ trào dâng niềm xúc động vô bờ. 20 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TS 10

