Đề cương ôn tập học kì II môn GDCD Lớp 7 - Trắc nghiệm & Tự luận

docx 6 trang tieumy 17/12/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn GDCD Lớp 7 - Trắc nghiệm & Tự luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_7_trac_nghiem_tu_luan.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn GDCD Lớp 7 - Trắc nghiệm & Tự luận

  1. ÔN TẬP GDCD 7 HK2 PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong gia đình không tồn tại quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ hôn nhân. B. Quan hệ huyết thống. C. Quan hệ nuôi dưỡng. D. Quan hệ cộng đồng. Câu 2: Đối với mỗi người, gia đình không mang lại ý nghĩa nào dưới đây? A. Mang lại các giá trị hạnh phúc cho mỗi người. B. Là môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả. C. Nơi hình thành và nuôi dưỡng nhân cách. D. Là điểm tựa vững chắc để chúng ta vươn lên. Câu 3: Hành vi nào dưới đây biểu hiện cho tệ nạn xã hội? A. Học sinh hút thuốc. B. Đi chơi công viên với bố mẹ. C. Học hành chăm chỉ. D. Nghe lời thầy cô. Câu 4: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không bị cấm? A. Nghiện, hút chất ma túy. B. Học sinh hút thuốc là điện tử. C. Vận chuyển, tàng trữ chất cấm. D. Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn ma túy. Câu 6: Là học sinh em cần làm gì để phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Tuyên truyền mọi người xung quanh. B. Tự ý giải quyết sự việc. C. Cổ vũ ủng hộ đánh bạc. D. Bao che đối tượng nghiện hút. Câu 7: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái A. ép buộc con làm theo ý mình. B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. không coi trọng ý kiến của con. D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con. Câu 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào dưới đây? A. Luật trẻ em. B. Luật lao động. C. Luật tố tụng hình sự. D. Luật Hôn nhân và gia đình. Câu 9: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây giữa con cái với cha mẹ? 1
  2. A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ. B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ. C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ. D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình. Câu 10: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ biến, gây hậu quả xấu về A. tính nhân văn. B. chuẩn mực đạo đức. C. mọi mặt đối với đời sống xã hội. D. niềm tin giữa người với người. Câu 11: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Bản thân nhận thức được tác hại của tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội. C. Sống giản dị, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội. D. Chú trọng công việc làm ăn kinh tế hơn việc giáo dục con cái. Câu 12: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội A. Tìm hiểu về các tệ nạn xã hội. B. Tuyên truyền tác hại của tệ nạn xã hội. C. Tham gia cổ vũ đánh bạc, đỏ đen. D. Tham gia đấu tranh với tệ nạn xã hội. Câu 13: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội: A. Thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn phòng, chống tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. C. Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. D. Không quan tâm đến việc giáo dục con cái. Câu 14: Trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. xúc phạm nhân phẩm và danh dự của con. B. kiểm soát toàn bộ thời gian của con. C. không tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. D. tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về gia đình? A. Gia đình là tế bào của xã hội, cái nôi nuôi dưỡng nhân cách mỗi người. B. Gia đình mang lại những giá trị hạnh phúc của mỗi thành viên. C. Pháp luật không quy định quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. D. Gia đình là điểm tựa vững chắc để chúng ta phấn đấu vươn lên. 2
  3. Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của con, cháu đối với ông bà, cha mẹ A. Yêu quý, kính trọng cha mẹ, ông bà. B. Chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà. C. Ngược đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ. D. Hiếu thảo, lễ phép với cha mẹ, ông bà. Câu 17: Câu tục ngữ “chị ngã, em nâng” phản ánh về quyền và nghĩa vụ của A. cha mẹ đối với con cái. B. con cái đối với cha mẹ. C. anh chị em đối với nhau. D. ông bà đối với các cháu. Câu 18: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy. B. Khám - chữa bệnh và tiêm phòng cho trẻ em. C. Bán những mặt hàng mà pháp luật không bán. D. Tiến hành đăng kí khai sinh cho trẻ em. Câu 19:Câu tục ngữ “xem bói ra ma, quét nhà ra rác” nói về tệ nạn xã hội nào sau đây? A. Ma túy. B. Cờ bạc. C. Mại dâm. D. Mê tín dị đoan. Câu 20: Là học sinh em cần làm gì để phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Tuyên truyền mọi người xung quanh. B. Tự ý giải quyết sự việc. C. Cổ vũ ủng hộ đánh bạc. D. Bao che đối tượng nghiện hút. Câu 21: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái A. ép buộc con làm theo ý mình. B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. không coi trọng ý kiến của con. D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con. Câu 22: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm đạo đức. C. Vi phạm quy chế. D. Vi phạm pháp luật. Câu 23: Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội? A. Nghe lời người xấu. B. Tò mò và bị lôi cuốn 3
  4. C. Học theo clip trên mạng. D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ. Câu 24: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 25: Theo quy định, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ A. khác nhau. B. ngang nhau. C. chăm sóc nhau. D. giúp đỡ nhau. Câu 26: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây? A. Cha mẹ với con cái B. Ông bà và con cháu C. Anh chị em với nhau. D. Giáo viên với học sinh. Câu 27: Tệ nạn xã hội không bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây? A. Mặt trái của nền kinh tế thị trường. B. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. C. Sự thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ. D. Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ. Câu 28: Phương án nào sau đây không phải là hậu quả của tệ nạn xã hội? A. Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe, tinh thần. B. Gây tổn hại về mặt tinh thần, thậm chí là tính mạng. C. Tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc của gia đình. D. Tăng cường tình đoàn kết trong cộng đồng dân cư. Câu 29: Theo em, đâu là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Ít tuyên truyền, giáo dục người dân kiến thức về tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền để phòng, chống tệ nạn xã hội. C. Chỉ cảnh cáo nhẹ với những hành vi phạm tội. D. Không vận động người dân tố cáo những người có hành vi vi phạm pháp luật. Câu 30: Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình? A. Đi thưa về gửi. B. Lá lành đùm lá rách. C. Một giọt máu đào, hơn ao nước lã. D. Lời chào cao hơn mâm cỗ. Câu 31: Hành vô lễ với ông bà vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa A. cha mẹ đối với con. B. ông bà và cháu. C. ông bà nội ngoại. D. anh, chị, em với nhau. 4
  5. Câu 32: Theo hiểu biết của em, ý nào không phải quy định của pháp luật của nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào. B. Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý. C. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội. D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: (3 đ)Tệ nạn xã hội là gì, hãy nêu những hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình và xã hội?. Trả lời: - Tệ nạn xã hội là hiện tượng có tính tiêu cực, biểu hiện thông qua các hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật hiện hành, phá vỡ thuần phong mỹ tục, lối sống lành mạnh, tiến bộ trong xã hội, có thể gây những hậu quả nghiêm trọng cho các cá nhân, gia đình và xã hội. - Hậu quả khác của tệ nạn xã hội: Đối với bản thân: Các tệ nạn xã hội có thể gây những tổn thương nghiêm trọng đối với sức khỏe của chính bản thân người tham gia (gây các bệnh về hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ thần kinh đối với người nghiện ma túy ). Làm tha hóa về nhân cách, rối loạn về hành vi, rơi vào lối sống buông thả, dễ vi phạm pháp luật và phạm tội. Đối với gia đình: Đối với các gia đình có người thân tham gia các tệ nạn xã hội sẽ có thể bị khủng hoảng về mặt tài chính cũng như tinh thần. Đối với xã hội: Gây bức xúc, bất bình trong dư luận xã hội, ảnh hưởng tới trật tự, an toàn xã hội. Gây tâm lý hoang mang, lo lắng, sợ hãi cho những người dân lương thiện. Câu 2: (3 đ)Hãy nêu những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tệ nạn xã hội. Hãy kể tên một số loại tệ nạn xã hội phổ biến? Trả lời - Tệ nạn xã hội bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân: ( 2,0) +Thiếu hiểu biết; ham chơi, đua đòi,... +Bị dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc hoặc ép buộc. +Thiếu sự giáo dục phù hợp, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, yêu thương của gia đình. +Thiếu môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh,.. - Các loại tệ nạn xã hội phổ biến: Tệ nạn ma túy, Tệ nạn mại dâm, Tệ nạn cờ bạc, Tệ nạn mê tín dị đoan, Tệ nạn rượu bia, Đua xe trái phép, Nghiện chơi game online ( 1,0) Câu 3: ( 2đ)Em hãy xử lí tình huống dưới đây “ Xem quảng cáo trên mạng xã hội, cô K biết được ở một huyện miền núi có một ông thầy cúng có thể cúng để điều trị cắt cơn cho người nghiện ma túy. Theo như quảng cáo thì ông thầy này đã giúp cho rất nhiều người hết nghiện ma tuý bằng việc cúng bái. Cô K phân vân không biết có nên đưa cậu con trai đang nghiện ma tuý đến để điều trị hay không”. Tình huống trên đề cập đến tệ nạn xã hội nào? Theo em, thầy cúng có thể chữa nghiện ma tuý không? Trả lời 5
  6. - Tình huống đề cập đến tệ nạn: mê tín dị đoan và tệ nạn ma túy - Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện ma tuý phải do y, bác sĩ được đào tạo, tập huấn về điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý và được Sở Y tế cấp chứng chỉ; áp dụng đúng bài thuốc, phác đồ điều trị cai nghiện ma tuý do Bộ Y tế ban hành. Do vậy, thầy cúng không thể chữa nghiện ma tuý, cô K cần đưa con trai đến cơ sở cai nghiện ma tuý đã được cấp phép để cai nghiện. Câu 4: (2 đ)Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội Trả lời: -Chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức; sống giản dị, lành mạnh, tích cực rèn luyện thể dục thể thao; không uống rượu, đánh bạc, biết giữ mình, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. -Tuân thủ pháp luật Nhà nước, tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội trong nhà trường và ở địa phương. Câu 5 (1 đ): Em hãy xử lí tình huống dưới đây: “Giờ ra chơi, một nhóm bạn nam lớp 7D thường tụ tập chơi bài. Lúc đầu, các bạn chỉ chơi cho vui, ai thua thì bị phạt búng tai hoặc nhảy lò cò. Một lần, N đề nghị: “Chơi thế này chán lắm, hay là chúng mình chơi ăn tiền đi cho thích". M vội can ngăn: “Không được đâu, chơi ăn tiền là đánh bạc, là vi phạm pháp luật, không cẩn thận chúng mình sa vào tệ nạn xã hội đấy!”. N đáp: “Ôi dào, mình chơi có 1.000 đồng, 2.000 đồng, số tiền nhỏ sao mà vi phạm pháp luật được. Cậu cứ nói quá!”. Tình huống trên đề cập đến tệ nạn xã hội nào Em đồng ý với ý kiến của N hay M trong tình huống trên? Vì sao? Nếu là bạn cùng lớp với N và M, em sẽ ứng xử như thế nào? Trả lời: - Tình huống đề cập đến tệ nạn: cờ bạc trong học sinh - Em đồng ý với ý kiến của M vì bản chất chơi bài sẽ từ số tiền nhỏ, rồi sẽ đến lớn. vô cùng nguy hiểm - Nếu là bạn cùng lớp em sẽ can ngăn, nếu không được sẽ báo cho thầy cô Câu 6 ( 1 đ): Gia đình bạn Sơn có ba thế hệ: ông bà, bố mẹ và hai chị em Sơn. Thương bố mẹ vất vả nên ngoài thời gian học, Sơn thường giúp bố mẹ hướng dẫn em học bài, giúp đỡ bố mẹ làm các công việc trong nhà. Thấy Sơn lúc nào cũng bận rộn việc học và việc nhà, bạn thân của Sơn là Phú cho rằng học sinh thì chỉ cần chú tâm vào việc học. Em nhận xét thế nào về suy nghĩ và việc làm của bạn Sơn? Em có đồng tình với với ý kiến của Phú không? Vì sao? Trả lời: -Em thấy Sơn là một người chăm chỉ học hành và biết phụ giúp bố mẹ -Em thấy đây là một ý kiến cho đúng, nhưng vì là học sinh việc học phải đặt lên hàng đầu, những cũng phải biết phụ giúp bố mẹ 6