Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023

doc 6 trang tieumy 19/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ II –K8 ( NĂM HỌC 2022-2023) *TRẮC NGHIỆM Câu 1 : Phần đất liền Đông Nam Á còn có tên là bán đảo Trung Ấn là vì A. có nhiều biển xen kẽ các đảo B. nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn Độ C. cầu nối giữa Châu Á với Châu Đại Dương D. có trên một vạn đảo lớn nhỏ Câu 2 : Khu vực Đông Nam Á hiện có bao nhiêu quốc gia? A. 13 quốc gia B. 14 quốc gia C. 11 quốc gia D. 12 quốc gia Câu 3 : ASEAN được thành lập năm nào? A. 8/8/1967 B. 7/7/1976 C. 8/8/1976 D. 7/8/1967 Câu 4 : Công cuộc đổi mới của đất nước ta bắt đầu vào những năm: A. 1945 B. 1975 C. 1986 D. 2000 Câu 5 : Điểm cực Bắc nước ta thuộc tỉnh nào? A. Điện Biên B. Lào Cai C. Lạng Sơn D. Hà Giang Câu 6 : Phần đất liền của Việt Nam kéo dài trên bao nhiêu vĩ tuyến? A. 13 B. 15 C. 17 D. 19 Câu 7 : Biển Đông thông với những đại dương nào? A. Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương B. Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương C. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương D. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương Câu 8 : Có bao nhiêu bộ phận cấu thành vùng Biển Việt Nam? A. 2 bộ phận B. 4 bộ phận C. 6 bộ phận
  2. D. 8 bộ phận Câu 9 : Nước ta có bao nhiểu điểm quặng và tụ khoáng? A. 3000 B. 4000 C. 5000 D. 6000 Câu 10 : Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nguyên là A. bôxit. B. sắt. C. apatit. D. đồng. Câu 11 : Các nước ASEAN, quốc gia nào chủ yếu nhập khẩu lúa gạo từ Việt Nam? A. Ma-lai-si-a, Cam-pu-chia, In- do-nê- si- a. B. Ma-lai-si-a, Xin-ga-po, In- do-nê- si- a. C. Ma-lai-si-a, Phi-lip-pin, In- do-nê- si- a. D. Ma-lai-si-a, Mi-an-ma, In- do-nê- si- a. Câu 12 : Các nước Đông Nam Nam Á có những lợi thế gì để thu hút sự chú ý của các nước đế quốc? A. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn B. Vị trí cầu nối và nguồn tài nguyên giàu có C. Vị trí cầu nối và nguồn lao động dồi dào D. có nhiều nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất Câu 13 : Đảo lớn nhất nước ta là đảo nào dưới đây? A. Phú Qúy B. Cát Bà C. Phú Quốc D. Cồn Cỏ Câu 14 : Hiện nay các nước trong khu vực Đông Nam Á đang: A. đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp B. trú trọng phát triển ngành chăn nuôi C. đẩy mạnh sản xuất lương thực D. tiến hành công nghiệp hóa. Câu 15: Khí hậu nước ta chia thành A. Bốn mùa rõ rệt trong năm. B. Ba mùa rõ rệt trong năm. C. Hai mùa rõ rệt trong năm. D. Khô, nóng quanh năm không phân mùa. Câu 16: Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình A. 1200 – 1800mm/năm. B. 1300 – 2000mm/năm. C. 1400 – 2200mm/năm. D. 1500 – 2000mm/năm.
  3. Câu 17: Khí hậu Biển Đông mang tính chất A. Nhiệt đới hải dương. B. Nhiệt đới địa trung hải. C. Nhiệt đới gió mùa. D. Nhiệt đới ẩm. Câu 18: Miền khí hậu phía Bắc có đặc điểm A. Nhiệt độ cao quanh năm với một mùa mưa và khô sâu sắc. B. Nhiệt độ cao nhưng có một mùa đông lạnh giá. C. Có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều. D. Mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông hanh khô. Câu 19: Mưa lớn do bão và áp thấp nhiệt đới gây nên thường tập trung ở A. Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ và Trung Bộ. D. Duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ. Câu 20: Miền khí hậu phía Nam có đặc điểm A. Nhiệt độ cao quanh năm với một mùa mưa và khô sâu sắc. B. Nhiệt độ cao nhưng có một mùa đông lạnh giá. C. Có mùa động lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều. D. Mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông hanh khô. Câu 21: Nhân tố không làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng và thất thường A. Vị trí địa lí B. Địa hình C. Hoàn lưu gió mùa D. Sông ngòi Câu 22: Vùng khí hậu có mùa mưa lệch về thu đông A. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ. B. Vùng khí hậu Tây Nguyên. C. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. D. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ. Câu 23: Các địa điểm Quang Hà (Bắc Giang), Hoàng Liên Sơn (Lào Cai), Huế thường có mưa lớn là do A. Độ ẩm không khí cao. B. Nằm nơi địa hình chắn gió. C. Ảnh hưởng của biển. D. Các chồi nước lạnh ven bờ. Câu 24: Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? A. Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, khu vực gió mùa điển hình châu Á và có vùng biển rộng lớn. B. Nằm trong khu vực gió mùa điển hình châu Á và có vùng biển rộng lớn.
  4. C. Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, khu vực gió D. Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc và có vùng biển rộng lớn.mùa điển hình châu Á. Câu 25: Thời tiết đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta là A. Nóng ẩm B. Lạnh khô C. Lạnh ẩm D. Nóng khô Câu 26: Mùa gió Đông Bắc ở nước ta diễn ra vào khoảng A. Từ tháng 5 đến tháng 10. B. Từ tháng 12 đến tháng 5. C. Từ tháng 11 đến tháng 4. D. Từ tháng 10 đến tháng 3. Câu 27: Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng A. Đông Bắc. B. Đông Nam. C. Tây Nam. D. Đông Nam. Câu 28: Gió tây khô nóng gây ra hạn hán ở vùng A. Miền Trung và Tây Bắc B. Miền Trung. C. Tây Bắc D. Bắc Trung Bộ. Câu 29: Gió mùa Tây Nam ít gây mưa cho vùng A. Tây Nguyên. B. Duyên hải Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Bộ. Câu 30: Nước ta có hai mùa khí hậu chủ yếu là do A. Nước ta có hai mùa mưa lớn B. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều hay có bão C. Địa hình đa dạng với nhiều hướng núi khác nhau D. Có hai mùa gió có tính chất và hướng gió trái ngược nhau *TỰ LUẬN Câu1: Trình bày đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam? - Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. - Chế độ gió: Biển Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa, gió Đông Bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4. các tháng còn lại chủ yếu là gió Tây Nam, riêng vịnh Bắc Bộ có hướng nam. - Chế độ nhiệt: Mùa hạ mát, mùa đông ấm, biên độ nhiệt năm nhỏ. - Chế độ mưa: Mưa từ 1100 đến 1300 mm/năm. - Chế độ triều: Thuỷ triều không giống nhau, có nơi nhật triều, có nơi bán nhật triều.
  5. - Độ muối trung bình là 30- đến 33%o. Câu2 : Trình bày sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á - Dân cư ở khu vực Đông Nam Á phân bố không đều: + Dân cư tập trung đông ở các khu vực đồng bằng châu thổ như: Đồng bằng sông Hồng, sông Mê Công, sông Mê Nam,... + Các khu vực ven biển dân cư tập trung đông đúc. - Dân cư thưa thớt ở các khu vực sâu trong nội địa của các nước và các khu vực trung du và miền núi. Câu 3: Địa hình châu thổ sông Hồng khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào? + Đồng bằng sông Hồng: diện tịch 15000km 2, có hệ thống đê chống lũ dài trên 2700km, chia cắt đông bằng thành nhiều vùng trũng, thấp hơn mực nước ngoài đê từ 3 đến 7m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa. Trên vùng đồng bằng còn có một số đồi núi thấp. + Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích khoảng 40000km 2, cao trung bình 2m- 3m so với mực nước biển. Trên đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá. Câu 4: Cho bảng số liệu sau: Tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á năm 2001 (đơn vị: USD) Nước GDP/người Bru-nây 12300 In-đô-nê-xi-a 680 Việt Nam 415 Singapore 20740 Vẽ biểu đồ cột thể hiện bảng số liệu trên. Câu 5: Nêu biện pháp b.vệ môi trường biển nước ta? Câu 6: Trong gió mùa đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có giống nhau không? Vì sao? - Trong mùa gió đông bắc, khí hậu ba miền Bắc, Trung, Nam rất khác nhau. - Miền bắc do chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc nên khí hậu rất lạnh, nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau có mưa phùn lạnh ẩm. - Miền Trung do gió mùa đông bắc suy yếu nên không lạnh lắm, gió đi qua biển gây mưa lớn trong mùa đông. - Miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên khí hậu nóng và khô hạn. Câu 7: Cho bảng số liệu sau: Sản lượng 1 số cây trồng , vật nuôi năm 2000 Lãnh thổ Lúa Mía Lợn Trâu (triệu tấn ) (triệu tấn) (triệu con) (triệu con ) Đông Nam Á 157 129 57 15
  6. Châu Á 427 547 536 160 Hãy tính tỉ trọng của 1 số cây trồng và vật nuôi của khu vực Đông Nam Á so với Châu Á năm 2000.