Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023

doc 6 trang tieumy 19/12/2025 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_7_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ II –K7 ( NĂM HỌC 2022-2023) *TRẮC NGHIỆM Câu 1. Châu Mỹ có diện tích khoảng bao nhiêu km²? A. 45,2 triệu km² B. 42 triệu km² C. 41,5 triệu km² D. 48 triệu km² Câu 2. Vị trí giới hạn của Châu Mỹ trải dài từ A. Từ vùng cực Bắc đến gần châu Nam Cực B. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam C. Từ chí tuyến đến vùng cực ở 2 bán cầu D. Từ chí tuyến bắc đến vòng cực Nam Câu 3. Châu Mỹ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây? A. Bắc Băng Dương B. Đại Tây Dương C. Ấn Độ Dương D. Thái Bình Dương Câu 4. Bắc Mỹ bao gồm mấy quốc gia nào? A. 2 quốc gia B. 10 quốc gia C. 6 quốc gia D. 4 quốc gia Câu 5. Trong ba khu vực ở châu Mỹ, khu vực nào có diện tích lớn nhất? A. Bắc Mỹ B. Nam Mỹ C. Bắc Mỹ và Nam mỹ D. Trung Mỹ Câu 6. Kênh đào nào nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình Dương và phân chia Bắc và Nam Mỹ? A. Kênh đào Xuy-ê B. Kênh đào Pa-na-ma C. Kênh đào Manches Ship D. Kênh đào Vonlga Câu 7. Sông nào sau đây thuộc châu Mỹ? A. Sông Vonga B. Sông Nin C. Sông Amazon D. Sông Công-gô Câu 8. Nguyên nhân nào góp phần làm đa dạng bản sắc văn hóa của châu Mỹ như ngày nay? A. Hoạt động khai thác tài nguyên, thương mại, truyền giáo B. Hoạt động khai thác tài nguyên
  2. C. Người châu Á đến châu Mỹ tìm cơ hội mới D. Có lực lượng lao động da đen đông, tiền công rẻ Câu 9. Việc tìm ra châu Mỹ có ý nghĩa như thế nào đến hình dạng Trái Đất? A. Khẳng định dạng hình cầu của Trái Đất B. Khẳng định dạng hình vuông của Trái Đất C. Khẳng định dạng hình tròn của Trái Đất D. Khẳng định dạng hình trụ của Trái Đất Câu 10. Dãy núi cao đồ sộ nhất Bắc Mỹ là dãy núi nào sau đây? A. Cooc-di-e B. Atlat C. Apalat D. Andet Câu 11. Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa như thế nào? A. Bắc – nam và đông – tây B. Theo chiều đông – tây C. Theo độ cao D. Theo chiều bắc – nam Câu 12. Ở Bắc Mỹ ,kinh tuyến 100°T là ranh giới của A. Vùng đồng bằng Trung tâm với dãy núi A-pa-lat B. Dãy núi Apalat với Bắc Băng Dương C. Dãy núi Cooc-đi-e với vùng đồng bằng Trung tâm D. Dãy núi Apalat với Đại Tây Dương Câu 13. Miền núi thấp và trung bình ở phía đông Bắc Mỹ, bao gồm dãy núi nào sau đây? A. Dãy núi già A-pa-lát và cao nguyên La-bra-đo B. Đồng bằng Lớn C. Hệ thống núi Cooc-đi-e D. Đồng bằng trung tâm Câu 14. Địa hình Bắc Mỹ theo thứ tự từ Đông sang Tây, lần lượt gồm: A. Núi trẻ, núi cổ, đồng bằng lớn B. Núi cổ, đồng bằng lớn, núi trẻ C. Đồng bằng lớn, núi trẻ, núi cổ D. Núi trẻ, đồng bằng lớn, núi cổ Câu 15. Chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ là kiểu khí hậu nào sau đây? A. Cận xích đạo B. Ôn đới C. Hàn đới D. Hoang mạc Câu 16. Theo sự phân hóa bắc nam các kiểu khí hậu ở Bắc Mỹ là gì? A. Kiểu khí hậu hàn đới, kiểu khí hậu ôn đới, kiểu khí hậu nhiệt đới B. Kiểu khí hậu bờ tây lục địa, kiểu khí hậu bờ đông lục địa C. Kiểu khí hậu lục địa, kiểu khí hậu bờ đông, kiểu khí hậu bờ tây D. Kiểu khí hậu bờ tây lục địa, kiểu khí hậu lục địa
  3. Câu 17. Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mỹ gắn liền với với quá trình nào sau đây? A. Chiến tranh B. Công nghiệp hóa C. Tác động thiên tai D. Di dân Câu 18. Ở Bắc Mỹ có 2 siêu đô thị lớn là siêu đô thị nào sau đây? A. Si-ca-gô và Niu ooc B. Xan Phan-xi-xco và Ri-vơ-xai C. Niu ooc và Lốt An-giơ-let D. Lat Vê-gat và Đen-vơ Câu 19. Nguyên nhân nào dẫn đến sự đa dạng về chủng tộc ở Bắc Mỹ? A. Do lịch sử di dân B. Do quá trình công nghiệp hóa C. Do chiến tranh D. Do lịch sử nhập cư Câu 20. Tại sao ở vùng ven Hồ Lớn, vùng Đông Bắc Hoa Kỳ lại tập trung nhiều đô thị lớn, các dãy đô thị? A. Do là nơi có công nghiệp kém phát triển B. Là nơi phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao C. Là nơi bắt đầu quá trình đô thị hóa D. Do dân cư tập trung đông đúc và phát triển ngành du lịch Câu 21. Miền núi cao phân bố ở phía tây là địa hình hiểm trở nhất ở Bắc Mỹ kéo dài bao nhiêu km? A. 9000 km B. 1000 km C. 4000 km D. 3000 km Câu 22. Khoáng sản được khai thác chủ yếu ở Bắc Mỹ là gì? A. Đồng, sắt, chì, vàng B. Uran, chì, kẽm C. Than, dầu mỏ và khí tự nhiên D. Thủy tinh, kim cương, vàng Câu 23. Các trung tâm kinh tế lớn ở Bắc Mỹ chủ yếu phân bố ở những khu vực nào? A. Phía đông và đông bắc của Bắc Mỹ B. Phía nam và đông nam của Bắc Mỹ C. Tập trung chủ yếu ở vùng tâm D. Phân bố ở phía tây và tây bắc của Bắc Mỹ Câu 24. Bắc Mỹ đã sử dụng nguồn năng lượng sạch nào để thay thế nguồn năng lượng hóa thạch? A. Năng lượng mặt trời B. Năng lượng hạt nhân
  4. C. Năng lượng than đá D. Năng lượng điện nhiệt Câu 25. Nguồn tài nguyên rừng ở Bắc Mỹ được khai thác nhằm mục đích nào là chủ yếu? A. Dùng cho công nghiệp sản xuất giấy và chế biến gỗ B. Công nghiệp dệp may và chế biến gỗ C. Công nghiệp sản xuất giấy D. Công nghiệp sản xuất giấy và công nghiệp xây dựng Câu 26. Dãy núi cao đồ sộ nhất Nam Mỹ là dãy núi nào? A. Atlat B. Andet C. Himalaya D. Cooc-đi-e Câu 27. Cơ cấungành kinh tế Bắc Mỹ có đặc điểm nào? A. Đa dạng nhiều ngành khác nhau B. Chủ yếu là các ngành công nghiệp khai thác C. Đơn giản, chủ yếu công nghiệp nhẹ. D. Chỉ gồm các ngành dịch vụ và chế biến Câu 28. Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây theo các khu vực địa hình ở Nam Mỹ được thể hiện như thế naog? A. Các sơn nguyên ở phía đông, đồng bằng ở giữa và núi ở phía tây B. Các sơn nguyên ở phía đông, núi ở giữa và đồng bằng ở phía tây C. Các đồng bằng ở phía đông, ở giữa là sơn nguyên và miền núi phía tây D. Các sơn nguyên ở phía tây, đồng bằng ở giữa và núi ở phía đông Câu 29. Khí hậu ở vùng cực nam của lục địa Nam Mỹ như thế nào? A. Mùa hạ mát và mùa đông không quá lạnh. B. Mùa hạ nóng và mùa đông ấm. C. Nóng quang năm, lượng mưa tăng dần từ tây sang đông. D. Lạnh quanh năm, lượng mưa tăng dần từ tây sang đông. Câu 30. Khí hậu ở eo đất Trung Mỹ và khu vực nội chí tuyến Nam ở lục địa Nam Mĩ có đặc điểm như thế nào? A. Mùa hạ nóng và mùa đông ấm, ven biển mưa nhiều. B. Mùa hạ mát và mùa đông không quá lạnh. C. Nóng quang năm, lượng mưa tăng dần từ tây sang đông. D. Lạnh quanh năm, lượng mưa tăng dần từ tây sang đông. *TỰ LUẬN Câu 1 . Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào? Tại sao nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây? - Châu Mĩ tiếp giáp với 3 đại dương lớn: Đại Tây Dương, Thái Binh Dương và Bắc Băng Dương. - Nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây vì các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của châu Mĩ đều thuộc bán cầu Tây.
  5. Câu 2 . a) Cho biết ý nghĩa kinh tế của kênh đào Pa-na-ma? Kênh đào Pa-na-ma đã rút ngắn con đường đi biển từ Đại Tây Dương sang Thái Bình Dương. Nhờ kênh đào này mà việc giao lưu giữa các nền kinh tế vùng châu Á - Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Kì. Kênh đào đã đem lại lợi ích rất lớn cho Hoa Kì, ngày nay kênh đào đã trao trả cho Pa-na-ma. b) So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ? - Giống nhau: Cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ tương tự với cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ. - Khác nhau: + Bắc Mĩ có núi già A-pa-lat ở phía đông, trong khi ở Nam Mĩ là các cao nguyên. + Hệ thống Cooc-đi-e của Bắc Mĩ là hệ thống núi và sơn nguyên chiếm gần một nửa lục địa Bắc Mĩ trong khi ở Nam Mĩ hệ thống An-đét cao và đồ sộ hơn, nhưng chiếm tỉ lệ diện tích không đáng kể so với hệ thống Cooc-đi-e ở Bắc Mĩ. + Đồng bằng trung tâm Bắc Mĩ là đồng bằng cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. + Đồng bằng trung tâm Nam Mĩ là một chuỗi các đông bằng nối với nhau từ đồng bằng Ô-ri-nô-cô đến đồng bằng A-ma-dôn và đồng bằng Pam-pa. Tất cả đều là đồng bằng thấp, chỉ trừ phía nam đồng bằng Pam-pa cao lên thành một cao nguyên. Câu 3. Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ? - Trước thế kỉ XV, ở châu Mỹ chủ yếu là chủng tộc Môn-sô-lô-ít (người Anh-điêng và người E-xki-mô). - Từ thế kỉ XV đến nay, ở châu Mĩ có đầy đủ các chủng tộc: + Ơ-rô-pê-ô-ít (gồm các dân tộc từ châu Âu sang). + Nê-grô-ít (người da đen bị cưỡng bức từ châu Phi sang làm nô lệ). + Môn-gô-lô-ít (gồm người bản địa và các dân tộc ở châu Á - Trung Quốc, Nhật Bản sang). + Người lai (sự hoà huyết giữa các chủng tộc hình thành người lai). Câu 4. Hiệp định Mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ? - NAFTA được thiết lập để kết hợp thế mạnh của ba nước, tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. - NAFTA cho phép các nước Hoa Kì, Ca-na-đa chuyển giao công nghệ cho Mê-hi-cô để tận dụng nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu của nước này, tập trung vào phát triển các ngành công nghệ kĩ thuật cao trên lãnh thổ Hoa Kì và Ca-na-đa, vừa mở rộng thị trường nội địa, vừa tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. câu 5. Trình bày đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ? Địa hình chia làm ba khu vực rõ rệt, kéo dài theo chiều kinh tuyến.
  6. - Dải núi Coóc-di-e đồ sộ ở phía tây, bao gồm nhiều dãy núi song song, xen vào giữa là các sơn nguyên và cao nguyên. - Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam. - Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông, chạy theo hướng đông bắc - tây nam. Câu 6. Địa hình và khoáng sản Trung và Nam Mĩ có thuận lợi gì cho việc phát triển nền kinh tế? Địa hình và khoáng sản Trung và Nam Mĩ có thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế: - Địa hình đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi. - Nhiều khoáng sản thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp khái thác, công nghiệp chế biến. Câu 7. Những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển đến trình độ cao? Những điều kiện làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca- na-đa phát triển đến trình độ cao là: - Diện tích đất nông nghiệp lớn. - Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến. - Các trung tâm khoa học hỗ trợ đắc lực, công nghệ sinh học được ứng dụng mạnh mẽ. Câu 8 . a) Trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ? - Lúa mì: Phía nam Ca-na-đa và phía bắc Hoa Kì. - Ngô, bò sữa, lợn: Phía nam Hoa Kì. - Cây công nghiệp nhiệt đới (bông, mía,...), cây ăn quả: Ven vịnh Mê-hi-cô. b) Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào? - Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắn liền với quá trình công nghiệp hóa. - Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ diễn ra với tốc độ nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển.