Đề cương ôn tập cuối kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Ngô Lương Phong (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Ngô Lương Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_ki_ii_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2022_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Ngô Lương Phong (Có đáp án)
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II –K8 ( NĂM HỌC 2022-2023) *TRẮC NGHIỆM Câu 1: Theo chế độ gió mùa, nước ta có hai mùa gió có hướng A. Đông Bắc và Tây Nam B. Bắc và Nam C. Tây Bắc và Đông Nam D. Đông và Tây Câu 2 : Đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên và Nam Bộ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau A. Nóng ẩm, mưa nhiều B. Nóng, khô, ít mưa C. Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm D. Lạnh và khô Câu 3: Nhận xét nào đúng về diễn biễn của bão nhiệt đới ở nước ta A. Nước ta ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới. B. Bão nhiệt đới ảnh hưởng đến nước ta quanh năm. C. Mùa bão nước ta diễn ra chậm dần từ bắc vào nam. D. Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của bão là vùng đồng bằng sông Cửu Long. Câu 4: Mưa ngâu thường diễn ra ở khu vực A. Tây Bắc B. Đồng bằng Bắc Bộ C. Bắc Trung Bộ D. Nam Bộ Câu 5: Ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đối với khí hậu miền Bắc A. Nóng ẩm, mưa nhiều B. Nóng, khô, ít mưa C. Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm D. Lạnh và khô Câu 6: Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm A. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt. B. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, chủ yếu là các sông lớn. C. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rông khắp. D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp. Câu 7: Sông ngòi nước ta chủ yếu là những sông có đặc điểm A. Nhỏ, ngắn và dốc. B. Nhỏ, ngắn và sông chảy êm đềm. C. Sông dài, lớn và dốc. D. Sông dài, lớn và chảy êm đềm. Câu 8: Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chủ yếu là A. Tây bắc-đông nam và vòng cung B. Tây bắc-đông nam và tây-đông C. Vòng cung và tây-đông D. Tây-đông và bắc- nam Câu 9: Chế độ nước của sông ngòi nước ta
- A. Sông ngòi đầy nước quanh năm B. Lũ vào thời kì mùa xuân. C. Hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. D. Sông ngòi nhiều nước nhưng càng vè hạ lưu thì lượng nước càng giảm. Câu 10: Hệ thống sông không chảy theo hướng vòng cung và hướng tây bắc – đông nam A. Sông Kì Cùng-Bằng Giang B. Sông Hồng C. Sông Mã D. Sông Cả Câu 11: Sông chảy theo hướng vòng cung là A. Sông Chảy B. Sông Mã C. Sông Gâm D. Sông Mê Công Câu 12: Đỉnh lũ của sông ngòi Bắc Bộ vào tháng mấy? A. Tháng 6 B. Tháng 7 C. Tháng 8 D. Tháng 9 Câu 13: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ A. Mùa hè B. Hè thu C. Mùa thu D. Thu đông Câu 14 : Lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào của nước ta? A. Sông Hồng và sông Mã B. Sông Mã và sông Đồng Nai C. Sông Đồng Nai và sông Mê Công D. Sông Hồng và sông Mê Công Câu 15: Sông nào có giá trị thủy điện lớn nhất ở nước ta? A. Sông Mê Công B. Sông Mã C. Sông Cả D. Sông Đà Câu 16: Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn? A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 17 : Đặc điểm lũ của sông ngòi Bắc Bộ A. Lũ lên chậm và rút chậm B. Lũ lên nhanh và rút chậm C. Lũ lên nhanh và rút nhanh D. Lũ lên chậm và rút nhanh Câu 18: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ tập trung vào thời gian A. Từ tháng 5 đến tháng 10
- B. Từ tháng 6 đến tháng 10 C. Từ tháng 8 đến tháng 12 D. Từ tháng 9 đến tháng 12 Câu 19: Đặc điểm của sông ngòi Trung Bộ A. Sông dài, nhiều hệ thống sông lớn. B. Sông nhỏ và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập. C. Sông lớn, dốc, hướng vòng cung. D. Sông dài, lớn và dốc. Câu 20: Đặc điểm chế độ của nước sông ngòi Nam Bộ A. Lượng nước lớn, chế độ nước theo mùa nhưng điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ. B. Lưu lượng nước ít, chế độ theo mùa nhưng điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ. C. Lượng nước lớn quanh năm, chế độ nước sông rất điều hòa. D. Lưu lượng nước ít, chế độ theo mùa nhưng khắc nghiệt hơn sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ. Câu 21: Sông Mê Công chảy qua bao nhiêu quốc gia ? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 22: Trong các hệ thống sông chính của Việt Nam có bao nhiêu hệ thống sông có lưu vực ngoài lãnh thổ ? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 23: Hệ thống sông có diện tích lưu vực chảy trên lãnh thổ nước ta lớn nhất A. Sông Hồng B. Sông Mã C. Sông Đồng Nai D. Sông Cửu Long Câu 24: Theo giá trị sử dụng nhóm cây thuốc là A. Đinh, lim, sến, táu, B. Hồi, dầu,mang tang, sơn, thông, . C. Tam thất, nhân trần, xuyên khung, quế, hồi,... D. Song, mây, tre, trúc,nứa, giang, Câu 25: Theo giá trị sử dụng cây cẩm lai sử dụng để A. Nhóm cây thuốc. B. Nhóm cây thực phẩm. C. Nhóm cây cảnh và hoa D. Nhóm cây lấy gỗ. Câu 26: Tỉ lệ che phủ rừng hiện nay của nước ta khoảng A. 30-35% B. 35-38% C. 38-40% D. 40-45% Câu 27: Trong chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng, vùng núi dốc tỉ lệ che phủ rừng phải đạt A. 40-50%
- B. 50-60% C. 60-70% D. 70-80% Câu 28: Có bao nhiêu loài động vật cần được bảo vệ khỏi nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta? A. 365 B. 635 C. 536 D. 356 Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên động vật của nước ta A. các loài động vật tự triệt tiêu nhau. B. các loài sinh vật tự chết đi. C. con người săn bắt quá mức, thu hẹp môi trường sống của sinh vật. D. các loài di cư sang các khu vực khác trên thế giới. Câu 30 : Đặc điểm của tài nguyên sinh vật nước ta A. Tài nguyên sinh vật nước ta khá nghèo nàn. B. Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng, đây là tài nguyên vô tận. C. Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng, nên không cần phải bảo vệ. D. Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng nhưng không là tài nguyên vô tận. Câu 31: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ giới hạn từ A. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên - Huế. B. Miền thuộc hữu ngạn sông Đà đến Thừa Thiên - Huế. C. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. D. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Mã Câu 32: Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm A. Vùng đồi núi thấp với nhiều cánh cung B. Địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước C. Là vùng có các cao nguyên badan. D. Địa hình với đồng bằng rộng lớn và màu mỡ Câu 33: Hướng địa hình của vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu A. Tây bắc-đông nam B. Tây-đông C. Bắc-nam D. Cánh cung Câu 34: Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm A. Mùa đông đến sớm kết thúc muộn, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bô. B. Mùa đông đến muộn kết thúc muộn, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bô. C. Mùa đông đến muộn kết thúc sớm, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bô. D. Mùa đông đến sớm kết thúc sớm, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Câu 35: Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- A. Vĩ độ B. Gió mùa C. Địa hình D. Vị trí gần hay xa biển Câu 36: Giá trị nổi bật của sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ A. Thủy lợi B. Du lịch C. Giao thông vận tải đường thủy D. Thủy điện Câu 37: Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. Đất hiếm, crôm, thiếc, sắt, titan,đá quý B. Than bùn, apatit, thiếc, đá vôi, sắt, C. Than đá, chì, bôxit, voforam, titan D. Dầu mỏ, thiếc, sắt, bôxit, Câu 38: Những thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ A. Ngập lụt, mưa lụt. B. Rét đậm, rét hại, sương muối C. Bão lũ, hạn hán, sương muối, giá rét. D. Gió tây nam khô nóng hoạt động mạnh mẽ, bão lụt, hạn hán. Câu 39: Nhận định không đúng với điều kiện tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. Có địa hình cao nhất Việt Nam B. Mùa hè mát mẻ C. Đồng bằng rộng lớn D. Sông thường ngắn, dốc Câu 40: Hồ thuỷ điện lớn nhất của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. Trị An B. Hoà Bình C. Y-a-ly D. Thác Mơ. *TỰ LUẬN Câu 1. Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng Việt Nam (Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 1993 2001 Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8 a.Tính tỉ lệ (%) độ che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn là 33 triệu ha) Câu 2 .Hãy trình bày nhóm đất feralit và đất phù sa ở nước ta về đặc tính, sự phân bố? Nhóm đất Đặc tính Phân bố Đất feralit (chiếm 65% Đất chua, nghèo mùn, Các miền đồi núi thấp ( diện tích đất tự nhiên) nhiều sét. Có màu đỏ, đất feralit trên đá badan vàng do nhiều hợp chất ở Tây Nguyên, Đông sắt, nhôm. Nam bộ, đất feralit trên đá vôi ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung bộ ).
- Đất bồi tụ phù sa sông Nhìn chung rất phì nhiêu Ở các vùng đồng bằng và biển (chiếm 24% tười xốp, ít chua, giàu và ven biển (đất trong diện tích đất tự nhiên) mùn, giữ nước tốt đê, đất ngoài đê khu vực sông Hồng; đất phù sa cổ miền Đông Nam Bộ; đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu, đất chua, mặn, phèn ở các vùng Tây Nam Bộ ) Câu 3. Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam? - Sinh vật nước ta rất phong phú và đa dạng. Trước hết là sự đa dạng về thành phần loài, sự đa dạng về gen di truyền, sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái và sau nữa là sự đa dạng về công dụng của các sản phẩm sinh học. - Trên đất liền, hình thành đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa và trên Biển Đông hình thành khu hệ sinh thái vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có. - Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên (rừng, biển ven bờ) bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng Câu 4. Nêu tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ? - Chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống. - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam. - Miền không có địa hình che chắn. Các dãy núi ở đây mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió đông bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ. Câu 5. Nêu một số biện pháp cần làm để bảo vệ tài nguyên sinh vật ? + Trồng cây ,bảo vệ rừng, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. + Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, ý thức bảo vệ tài nguyên sinh vật + Khai thác tài nguyên phải đi đôi với công việc bảo vệ môi trường. + Không phá rừng, bắn giết chim thú Câu 6. Cho bảng số liệu sau: Phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây( Sông Hồng ) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu 131 110 914 107 189 469 798 924 669 412 281 174 lượng ( m3/s ) Hãy nhận xét sự phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây( Sông Hồng ) BGH duyệt Tổ duyệt Người soạn Nguyễn Hùng Oanh Ngô Lương Phong

