Đề cương ôn tập cuối kì II môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Ngô Lương Phong (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối kì II môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Ngô Lương Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_ki_ii_mon_dia_li_lop_7_nam_hoc_2022_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối kì II môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Ngô Lương Phong (Có đáp án)
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II –K7 ( NĂM HỌC 2022-2023) *TRẮC NGHIỆM Câu 1. Vùng thưa dân nhất ở Trung và Nam Mỹ là A. Vùng ven biển B. Vùng cửa sông C. Vùng núi An-đét và trên các cao nguyên D. Vùng đồng bằng sông A-ma-dôn Câu 2. Trung và Nam Mỹ có các đô thị lớn trên 10 triệu dân là những đô thị nào sau đây? A. Mê-hi-cô-Xi-ti, Xao Pao-lô, Ri-ô đê Gia-nê-rô B. Mê-hi-cô-Xi-ti, Xao Pao-lô, Rê-xi-phê C. Laha-ba-na, Xao Pao-lô, Ri-ô đê Gia-nê-rô D. Laha-ba-na, Li-ma, Ma-ra-cai-bô Câu 3. Diện tích rừng A-ma-dôn phần lớn tập trung ở quốc gia A. Bô-li-vi-a B. Cô-lôm-bi-a C. Bra-xin D. Guy-a-na Câu 4. Diện tích rừng A-ma-dôn đang bị khai thác quá mức đã để lại hậu quả gì? A. Tác động đến khí hậu của khu vực-toàn cầu B. Suy giảm lượng gỗ khai thác C. Hạn chế tài nguyên khoáng sản D. Tài nguyên rừng bi suy giảm Câu 5. Châu Đại Dương nằm giữa hai đại dương nào? A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương B. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương D. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương Câu 6. Châu Đại Dương phần lớn diện tích nằm ở A. Bán cầu Bắc B. Bán cầu Tây C. Bán cầu Nam D. Bán cầu Đông Câu 7. Địa hình ở Niu-di-len và chuỗi đảo Mê-la-nê-di chủ yếu là A. Núi lửa B. San hô C. Đồng bằng D. Núi cao Câu 8. Lục địa Ô-xtray-li-a có đặc điểm về địa hình là A. một lục địa tương đối bằng phẳng B. một lục địa với độ cao trung bình trên 1000m C. một vùng núi cao trung bình D. một lục địa rộng lớn nhất trên Trái Đất Câu 9. Phân bố dân cư của Ô-xtray-li-a có đặc điểm gì? A. Phân bố không đồng đều
- B. Tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm C. Tập trung thưa thớt ở khu vực Đông Nam D. Phân bố dân cư đồng đều Câu 10. Cơ cấu dân số Ô-xtray-li-a có đặc điểm A. Cơ cấu dân số già B. Cơ cấu dân số trẻ C. Tuổi thọ trung bình thấp D. Tỉ lệ trẻ em sinh ra cao Câu 11. Các đô thị ở quốc gia Ô-xtray-li-a chủ yếu phân bố ở đâu? A. Vùng trung tâm B. Khu vực đông bắc C. Vùng rìa phía tây D. Ven biển phía đông nam Câu 12. Lễ hội nào sau đây không thuộc Ô-xtray-li-a? A. Lễ hội truyền thống Ô Va-lây B. Lễ hội thổ dân Lô-ra C. Lễ hội ánh sáng D. Lễ hội sông Ấn-Hằng Câu 13. Ngôn ngữ chính thức của quốc gia Ô-xtray-li-a là A. Tiếng Anh B. Tiếng bản địa C. Tiếng Pháp D. Tiếng Do Thái Câu 14. Đất đai ở Ô-xtrây-li-a phần lớn có đặc điểm A. Khô hạn, kém màu mỡ B. Ẩm ướt, phì nhiêu C. Khô hạn, màu mỡ D. Đất phù sa chiếm diện tích lớn Câu 15. Biện pháp nào không được Ô-xtrây-li-a sử dụng nhằm bảo vệ đa dạng sinh học? A. Phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên B. Xây dựng công viên biển C. Thành lập các vườn quốc gia D. Cho phép người dân khai thác số lượng lớn Câu 16. Ô-xtrây-li-a triển khai “chương trình quốc gia về chăm sóc đất” không nhằm mục đích nào sau đây? A. Thúc đẩy các phương pháp canh tác mới B. Phủ xanh đất trống C. Phổ biến các giải pháp kỉ thuật D. Canh tác đất trong trồng cây công nghiệp Câu 17. Ô-xtrây-li-a đã và đang khai thác khoáng sản một cách hiệu quả nhờ vào đâu? A. Áp dụng các phương pháp khai thác tiên tiên theo tiêu chuẩn quốc tế B. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên sẳn có C. Khai thác các loại khoáng sản có giá trị cao D. Khai thác khoáng sản kết hợp bảo vệ môi trường
- Câu 18. Châu Nam Cực bao gồm A. Lục địa Nam Cực B. Lục địa Nam Cực và các đảo, quần đảo ven lục địa C. Châu Nam Cực và các đảo ven bờ D. Một khối băng khổng lồ thống nhất Câu 19. Nguyên nhân ra đời của hiệp ước Nam Cực do đâu? A. Do hoạt động của con người ngày càng gia tăng, đe dạo đến môi trường B. Do giàu có về tài nguyên khoáng sản C. Do có sự tranh chấp giữa các châu lục D. Do vị trí địa lí thuận lợi Câu 20. Vị trí địa lí ảnh hưởng thế nào đến khí hậu của châu Nam Cực? A. Khí hậu khô nóng B. Khí hậu lạnh giá C. Nhận được nhiều ánh sáng D. Có đầy đủ 4 mùa trong năm *TỰ LUẬN 1/ Hãy trình bày đặc điểm khí hậu của Ôxtraylia ? - Phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn. - Khí hậu phân hóa từ bắc xuống nam, từ đông sang tây và theo độ cao. - Kiểu khí hậu nhiệt đới khô và kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa phân bố rộng nhất. 2/ Hãy trình bày sự phân bố dân cư và đô thị ở Ôxtraylia ? - Mật độ dân số thấp: 3 người/km2. - Dân cư phân bố không đều: Phân bố tập trung ở khu vực Đông Nam, thưa thớt ở vùng trung tâm. - Mức độ đô thị hóa cao, tỉ lệ dân thành thị chiếm 86% (năm 2020); các đô thị phân bố ở ven biển đông nam. 3/ Nêu lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực ? - Là châu lục được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất - Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện, nhiều nước đã xây dựng các trạm nghiên cứu ở đây. -Ngày 01/12/1959, Hiệp ước Nam Cực đã được 12 quốc gia kí kết, đến năm 2020, Hiệp ước Nam Cực có tổng cộng 54 quốc gia thành viên. - Hiện nay, châu Nam Cực có một mạng lưới nghiên cứu khoa học tiến hành tổng hợp với các điều kiện tự nhiên bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại. 4/ Chứng minh Châu Nam Cực có vị trí địa lí đặc biệt ? Kể tên các biển và đại dương bao quanh Châu Nam Cực ? - Châu Nam Cực có vị trí địa lí đặc biệt: Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong vòng cực nam của Trái Đất, cách xa các châu lục khác, được bao bọc bởi các biển và đại dương. - Kể tên các biển và địa dương bao quanh châu Nam Cực: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Nam Đại Dương, biển Rôt, biển A-mun-xen, biển Bê- li-hao-den, biển Oet-đen. 5/ Vì sao Ô-xtrây-li-a có nền văn hóa độc đáo? Vì có nền văn hóa của cộng đồng thổ dân được hình thành từ lâu đời kết hợp với văn hóa của người nhập cư.
- - Nền văn hóa bản địa vẫn được bào tồn bản sắc với các lễ hội như: Ô-Va-lây, Lô- ra, - Ngôn ngữ: tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, ngoài ra còn có khoảng 300 ngôn ngữ khác. - Ô-xtrây-li-a là quốc gia có hệ thống nhà hát, bảo tàng lưu giữ và trình diễn các tắc phần điêu khắc, tranh vẽ và nghệ thuật đặc trưng có giá trị. 6/ Dựa vào bảng số liệu và thông tin trong bài, em hãy: - Nhận xét quy mô và sự gia tăng dân số Ô-xtrây-li-a, giai đoạn 2000-2020. Năm Số dân ( triệu người ) Tỉ suất tăng dân số tự nhiên ( %) 2000 19,1 0,6 2005 20,2 0,6 2010 21,0 0,7 2015 23,8 0,6 2020 25,7 0,5 - Quy mô dân số không lớn, tăng chậm năm 2000 có 19,1 triệu người đến năm 2020 tăng lên 25,7 triệu người. Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên thấp và có xu hướng giảm (năm 2020 là 0,5%). BGH duyệt Tổ duyệt Người soạn Nguyễn Hùng Oanh Ngô Lương Phong

