Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 9 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 9 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_covid_19_cac_mon_lop_9_truong_ththcs_thang_lo.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 9 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)
- TRƯỜNG TH- THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHỐI 9 TỰ HỌC TRONG THỜI GIAN NGHỈ ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID- 19 ( Từ 17/2/2021 đến 28/2/2021) Học sinh cần làm: - Chép nội dung bài học vào vở học chính khóa theo TKB hàng ngày. - Làm bài tập, trả lời câu hỏi từng môn học vào vở bài tập hoặc giấy kiểm tra, chụp kết quả bài làm gửi giáo viên bộ môn đánh giá ngay sau khi hoàn thành, không đợi tới hạn cuối( hạn cuối ngày 26/2/2021). MÔN TOÁN I. NỘI DUNG CẦN HỌC: - Ôn tập chương III.(Đại) - Góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. (Hình) 1. Đại số: Xem lại nội dung đã ôn: - Hai phương pháp giải hệ phương trình. - Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. A 2. Hình học: m D 1) Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn: E B· EC là góc có đỉnh E nằm bên trong đường tròn O · Quy ước: Góc BEC có đỉnh bên trong đường tròn chắn 2 cung: AmD và BnC B C Định lí: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai n 1 cung bị chắn. B· EC = (SdBºC SdA»D) 2 2) Góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn. E E A A A E C C B B C O O O D a) b) c) -Góc E là góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn. -Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn chắn 2 cung nằm bên trong góc. Định lí: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG: Bài 1:(2 điểm) Gi¶i c¸c hÖ ph¬ng tr×nh sau. x 4y 5 2(x 2) 3(1 y) 2 a/ b/ x 5y 3 3(x 2) 2(1 y) 3 mx y 5 Bài 2:(2 điểm) Cho hệ phương trình : ( I ) 2x y 2 Xác định giá trị của m để để hệ (I) có nghiệm duy nhất Bài 3:(2 điểm) Tìm một số có hai chữ số biết răng chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 6 đơn vị, nếu đổi hai chữ số cho nhau ta được một số mới mà tổng của số mới và số cũ là 132. Bài 4:(4 điểm) Qua điểm A ở bên ngoài đường tròn (O) vẽ hai cát tuyến ABC và AMN sao cho hai đường thẳng BN và CM cắt nhau tại một điểm S nằm bên trong đường tròn. Chứng minh rằng: a/ Aµ + B· SM = 2. C· MN MÔN NGỮ VĂN
- Bài: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo) I. Thành phần gọi- đáp (xem ví dụ sgk/31) 1. Từ dùng để gọi "này" dùng để gọi, từ "thưa ông" dùng để đáp 2. Những từ ngữ trên dùng để gọi hoặc đáp không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu 3. Từ ngữ "này" dùng để tạo lập cuộc thoại; từ "thưa ông" dùng để duy trì cuộc thoại. II. Thành phần phụ chú (xem ví dụ sgk/31) 1. Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của các câu trên không thay đổi. 2. Cụm từ in đậm "và cũng là đứa con duy nhất của anh" chú thích cho cụm từ "đứa con gái đầu lòng của anh" 3. Cụm từ "tôi nghĩ vậy" bổ sung ý cho “lão không hiểu tôi” Thành phần phụ chú: đứng giữa, cuối câu (sau những từ ngữ cần chú thích); đặt giữa 2 dấu gạch ngang "-" hoặc dấu phẩy ","... III. Luyện tập (Đọc kĩ và tự làm bài tập nhé) Bài: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN 1. Ví dụ: đoạn văn SGK/42,43. a. Đoạn văn bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ -> chủ đề đoạn văn. Là bộ phận góp phần thể hiện rõ chủ đề của văn bản "Tiếng nói văn nghệ" -> liên kết chủ đề. b.Câu 1: tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại (làm gì?). Câu 2: khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên 1 điều mới mẻ (để làm gì?). Câu 3: nêu cụ thể cái mới mẻ (1 lá thư, 1 lời...) (bằng cách nào?) - Nội dung các câu hướng đến làm rõ chủ đề của đoạn văn -> liên kết chủ đề. - Trình tự sắp xếp các câu hợp lý, chặt chẽ => liên kết lo-gich. c.- Câu 2 liên kết với câu 1 bằng từ "nhưng" => phép nối. "Cái đã có rồi" liên kết với "những vật liệu... tại" => phép thế. - Câu 3 liên kết với câu 2 bằng "anh" (nghệ sĩ) => phép thế. Nghệ sĩ (2) – Tác phẩm (3) => phép liên tưởng. => Liên kết nội dung (gồm liên kết chủ đề, liên kết lo-gich). Liên kết hình thức (phép thế, nối, liên tưởng...). 2. Luyện tập (Đọc kĩ và tự làm bài tập nhé) Văn bản: MÙA XUÂN NHO NHỎ (Thanh Hải) 1. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết tháng 11-1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh. 2. Nội dung a. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời (khổ 1,2) Lựa chọn từ ngữ gần gũi, tiêu biểu, gợi tả một mùa xuân đầy sức sống, thể hiện niềm say sưa ngây ngất, muốn thâu nhận hết vẻ đẹp của đất trời vào xuân. b. Mùa xuân của đất nước (khổ 3,4): Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con người mang mùa xuân, sức xuân đến mọi nơi tạo một nhịp sống hối hả, khẩn trương, tự tin. Nhà thơ là một con người yêu thiên nhiên, yêu quê hương, yêu cuộc sống và vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử. c. Tâm niệm của nhà thơ (khổ 5,6): Thể hiện khát vọng được hòa nhập, được cống hiến cho đất nước một cách chân thành, tự nhiên. 3. Nghệ thuật: Viết theo thể thơ năm chữ nhẹ nhàng tha thiết, mang âm hưởng gần gũi với dân ca. Kết hợp hài hoà giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu chất biểu trưng khái quát. Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô Có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ luôn có sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn. 4. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời. Văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
- 1. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết thán 4-1976 khi công trình lăng Bác vừa hoàn thành; nhà thơ trong đoàn đại biểu nhân dân, chiến sĩ miền Nam ra Hà Nội viếng lăng Bác. In trong tập thơ “Như mây mùa xuân” (1978) 2. Cảm xúc bao trùm: Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, niềm tự hào, đau xót của nhà thơ từ miền Nam vừa được giải phóng ra thăm lăng Bác. 3. Nội dung a. Cảm xúc khi vừa đến lăng viếng Bác (khổ 1): Cách xưng hô "con-Bác" thể hiện sự gần gũi, thân thiết; dùng từ "thăm" thể hiện sự xúc động, mong mỏi được gặp Bác và gợi khung cảnh quen thuộc của làng quê thanh bình, của sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc. b. Cảm xúc khi hòa vào dòng người vào lăng viếng Bác (khổ 2): Hình ảnh ẩn dụ ca ngợi sự bất tử, vĩ đại của Bác đối với sự nghiệp cách mạng. Mọi người đến với Bác bằng tấm lòng thương nhớ. c. Cảm xúc khi vào trong lăng viếng Bác. (khổ 3): Cảm nhận được sự yên tĩnh, trang nghiêm của khung cảnh, sự hiền từ thân thiết của người cha và thể hiện sự xót xa, thương tiếc. d. Cảm xúc khi rời xa lăng Bác trở về. (khổ 4): Xúc động dâng trào, lưu luyến không muốn rời xa Bác. Thể hiện nguyện vọng hóa thân, hòa nhập để được ở bên Bác – sống xứng đáng với Bác. 4. Nghệ thuật: Viết theo thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể. Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của nhà thơ. Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các BPTT ẩn dụ, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật. Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao. 5. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác. Tập làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (hoặc ĐOẠN TRÍCH) 1. Ví dụ: văn bản SGK/ 61-62. a. Vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện "Lặng lẽ Sapa". Nhan đề: Một vẻ đẹp ở Sapa – 1 con người Sapa. b. Triển khai vấn đề bằng các luận điểm: - Đoạn 1: giới thiệu khái quát nhân vật anh thanh niên. Câu nêu luận điểm: 2 câu cuối (Dù được... khó phai mờ). - Đoạn 2: phân tích nét đẹp yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc. Câu nêu luận điểm: câu đầu đoạn. - Đoạn 3: phân tích vẻ đẹp: hiếu khách, biết quan tâm đến người khác của anh thanh niên. Câu nêu luận điểm: câu thứ 2 của đoạn. - Đoạn 4; phân tích vẻ đẹp khiêm tốn của anh thanh niên. Câu nêu luận điểm: câu đầu đoạn. - Đoạn 5: đánh giá khái quát truyện, bày tỏ thái độ đối với những con người như anh thanh niên. c. Để làm rõ từng luận điểm người viết phân tích rõ vẻ đẹp bằng cách dùng phân tích dẫn chứng cụ thể (lời nói, suy nghĩ, việc làm... của anh thanh niên) để minh họa rất thuyết phục. Hệ thống luận điểm cụ thể, rõ ràng, thể hiện rõ vấn đề nghị luận. d. Bài văn bàn về 1 đoạn trích của tác phẩm truyện; có bố cục chặt chẽ: nêu vấn đề -> phân tích, diễn giải, làm rõ vấn đề -> khẳng định, khái quát, bày tỏ thái độ.-> Nghị luận về tác phẩm truyên (hoặc đoạn trích). CÂU HỎI NGỮ VĂN
- 1. Thành phần phụ chú là gì? Đặt một câu có thành phần phụ chú (gạch chân thành phần phụ chú). 2. Trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải, tác giả đã thể hiện ước nguyện gì? 3. Viết đoạn văn khoảng 10 câu để làm rõ cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả đối với Bác khi rời lăng - trong đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu đã học (chỉ ra và nêu rõ tên phép liên kết). 4. Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của hai bài thơ trên. 5. Cảm nhận một khổ thơ mà em yêu thích trong hai bài thơ trên. MÔN VẬT LÝ I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế Gọi n1, U1 và n2, U2 lần lượt là số vòng dây và hiệu điện thế của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn: Lưu ý: + Nếu k > 1 (tức U1 > U2 hay n1 > n2) là máy hạ thế + Nếu k < 1 (tức U1 < U2 hay n1 < n2) là máy tăng thế 2. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.(Quan sát hình: Tia sáng truyền từ môi trường không khí sang môi trường nước bị gãy khúc) Trên hình vẽ, quy ước gọi: - SI là tia tới. - IK là tia khúc xạ. - I là điểm tới. - NN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại điểm tới. - Góc SIN là góc tới, kí hiệu là i. - Góc KIN' là góc khúc xạ, kí hiệu là r. - Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới. 3. Sự khúc xạ của tia sáng - Khi tia sáng truyền từ không khí sang - Khi tia sáng truyền từ nước sang không nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. II.BÀI TẬP : Hoàn thành các bài tập sau bằng cách viết nội dung câu hỏi và nội dung câu đáp án em chọn đúng vào vở. Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường: A. bị hắt trở lại môi trường cũ. B. bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai. C. tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
- D. bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai. Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng A. tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới. B. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới. C. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới. D. song song với mặt phân cách giữa hai môi trường. Câu 3: Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ. B. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ. C. Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ. D. Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ. Câu 4: Dùng kẹp gắp một viên bi dưới đáy chậu lúc không có nước và lúc chậu đầy nước. Phát biểu nào sau đây chính xác? A. Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi. B. Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng. C. Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát. D. Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng. Câu 5: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có n 1 = 5000 vòng, cuộn thứ cấp có n 2 = 625 vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện có hiệu điện thế U1 = 220V. a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp. b) Tính dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp nếu nối hai đầu cuộn thứ cấp với điện trở 137,5 Ω Coi điện năng không bị mất mát MÔN HÓA HỌC A. Kiến thức trọng tâm * Bài: MÊTAN II. Cấu tạo phân tử: H H C H Trong phân tử có 4 liên kết đơn H III. Tính chất hoá học 1. Tác dụng với oxi to CH4+ 2O2 CO2+ 2H2O 2. Tác dụng với Clo (phản ứng thế) H H as H C H + Cl Cl H C Cl + HCl Hay: CH4 + Cl2 CH3Cl + H H HCl .*Bài: ETILEN II. Cấu tạo phân tử H H C C viÕt gän H2C CH2 H H Giữa 2 nguyên tử cacbon có liên kết đôi
- Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền . Liên kết này dễ bị đứt ra trong phản ứng hoá học III. Tính chất hoá học to 1. Eti len có cháy không ? C2H4 + 3O2 2CO2 + 2 H2O 2. Etilen có làm mất màu dung dịch nước brôm không ?( phản ứng cộng) H H H H Hay CH2=CH2 + Br2 Br- CH2- CH2- Br C C + Br Br Br C C Br Etilen brôm Đibrômetan Các chất có liên kết đôi dễ tham gia phản ứng cộng H H H H 3. Các phân tử etilen có kết hợp với nhau không ?( PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP) H H o 2 2 n H2C CH2 t ,p n * C C Xóc t¸c B. Bài tập vận dụng Câu 1: Trong các khí sau CH4, H2, Cl2, O2 Những khí nào tác dụng với nhau từng đôi một ? Hai khí nào trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ ? Câu 2: Hãy cho biết trong các chất sau ? a. HC C CH3 b. H3C CH3 c. H2C CH2 d. HC CH - Chất nào có liên kết đôi trong phân tử? - Chất nào làm mất màu dung dịch brom? Câu 3 . Các chất có liên kết đôi không có phản ứng sau : a/Phản ứng thế b/Phản ứng cháy c/ Phản ứng cộng d/ Phản ứng trùng hợp MÔN ĐỊA LÍ Tuần 22/ Tiết 40 - Bài 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: - Là vùng tận cùng phía Tây Nam của nước ta. (Tây Nam Bộ) - Diện tích: 39. 734 km2 Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất liền, trên biển và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong tiểu vùng sông Mê Công. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên: * Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp : - Địa hình: Đồng bằng rộng, thấp, tương đối bằng phẳng - Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm. - Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nguồn nước dồi dào. - Sinh vật trên cạn, dưới nước rất phong phú, đa dạng. Đặc biệt rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn nhất cả nước. - Đất phù sa ngọt diện tích 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn 2,5 triệu ha. * Khó khăn : -Đất phèn, đất mặn nhiều. -Lũ lụt thường xuyên -Nước mặn xâm nhập - Thiếu nước ngọt trong mùa khô. *Giải pháp: - Cải tạo và sử dụng hợp lí đất phèn, đất mặn. - Tăng cường hệ thống thuỷ lợi - Tìm biện pháp để chủ động sống chung với lũ, khai thác lợi ích kinh tế do lũ đem lại hàng năm. III. Đặc điểm dân cư xã hội - Đông dân, số dân 17,8 triệu người năm 2018 là vùng đông dân, chỉ đứng sau vùng ĐBSH. - Có nhiều dân tộc sinh sống như người Kinh, Khơ me, Chăm và Hoa.
- + Thuận lợi : nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa, thị trường tiêu thụ lớn. + Khó khăn : mặt bằng dân trí chưa cao. Tuần 23/ Tiết 41- Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TT) IV.Tình hình phát tiển kinh tế: 1. Nông nghiệp: - Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước Bình quân LT theo đầu người đạt 1066,3 kg Trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ lực của cả nước. - Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. - Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh, chiếm hơn 50% sản lượng thuỷ sản cả nước. - Chăn nuôi vịt đàn phát triển mạnh. - Trồng và bảo vệ rừng ven biển giữ vai trò rất quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi trường sinh thái. 2. Công nghiệp: -Tỉ trọng sx CN còn thấp, chiếm khoảng 20% GDP toàn vùng (2002) - Các ngành công nghiệp : chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác. + CN chế biến LTTP chiếm tỉ trọng cao nhất (65%). + Các cơ sở sản xuất CN tập trung ở các thành phố, thị xã. Lớn nhất là khu CN Trà Nóc (Cần Thơ) 3. Dịch vụ: - Băt đầu phát triển - Hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh (Gạo 80%, tôm cá đông lạnh 51% - GTVT đường thuỷ giữ vai trò quan trọng. - Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc. V. Các trung tâm kinh tế:- Cần Thơ, Mĩ Tho, Long xuyên, Cà Mau. - Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng. CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 1. Nêu thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSCL 2. Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn và đất mặn ở ĐBSCL 3. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này? 4. Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước? 5. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long? MÔN LỊCH SỬ Tuần 22- Tiết 25- Bài 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG 8 NĂM 1945 I. Mặt trận Việt Minh ra đời (19/5/1941) * Sự ra đời: -5/1941 chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh-> liên hiệp các giới đồng bào yêu nước.... * Hoạt động: -Chuẩn bị lực lượng cách mạng: +Xây dựng các Hội cứu quốc trong cả nước; tranh thủ tập hợp các tầng lớp nhân dân vào mặt trận cứu nước, xuất bản nhiều tờ báo mới, tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị chuẩn bị khởi nghĩa. - Phát động và lãnh đạo cách mạng: + Lãnh đạo quần chúng nổi dậy, thành lập ủy ban khởi nghĩa, triệu tập Đại hội Quốc dân... * Vai trò:Tập hợp các tầng lớp tham gia cuộc đấu tranh....
- II. Cao trào kháng Nhật cứu nước: -HS đọc thông tin lập niên biểu theo mẫu sau Thời gian Sự kiện Tuần 22,23: Tiết 26, 27- BÀI 23: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA I. Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố: -Tình hình thế giới và trong nước: ( đọc thông tin sgk) - Chủ trương của Đảng: +13/8/1945 ra quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa + Ngày 14-15/8/1945 Hội nghị họp ở Tân Trào:.... + Ngày 16/8 1945 Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào: II. Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 - Các em hoàn thành bảng thống kê sau: Thời gian Sự kiện 18/8/1945 ..... III. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 * Ý nghĩa lịch sử: Đối với Việt Nam và thế giới: * Nguyên nhân thắng lợi: Tuần 23: Tiết 28- BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946) I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám. * Thuận lợi:- Trong nước: Nhân dân có truyền thống yêu nước, cách mạng Việt Nam - đứng đầu là CT HCM sáng suốt lãnh đạo * Khó khăn: Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao... II. Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc * Bước đầu xây dựng chế độ mới: - Ngày 6/1/1946 nhân dân cả nước đi bầu Quốc hội khoá I, >90% cử tri tham gia. - Tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. - Ngày 29/5/1946 Hội Liên hiệp quốc dân VN (Hội Liên Việt) được thành lập * Diệt giặc đói: - Trước mắt: tổ chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm”, ... - Lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân. * Diệt giặc dốt: - Lập Nha bình dân học vụ (8/9/1945). Toàn dân tham gia xoá nạn mù chữ. Các trường lớp sớm được kh/giảng, nội dung và phương pháp dạy học bước đầu đổi mới. * Giải quyết khó khăn về tài chính: - Xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào“Tuần lễ vàng”. - Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam 23/11/1946 CÂU HỎI MÔN LỊCH SỬ Câu 1: Tại sao nói thời cơ trong cách mạng tháng Tám là thời cơ “ ngàn năm có một”? Câu 2: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra như thế nào? Vì sao thắng lợi cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn tác động đến các địa phương khác trong cả nước? Câu 3: Phát biểu ý kiến về nhận định: sau cách mạng tháng Tám năm 1945 vận mệnh dân tộc Việt Nam ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc” Câu 4: Nêu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. MÔN GDCD Tuần 22 Tiết 22: BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN (tt)
- 2- Những qui định của pháp luật nước ta về hôn nhân: a- Những nguyên tắc cơ bản về hôn nhân ở Việt Nam: - Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng - Hôn nhân giữ công dân Việt Nam thuộc các dân tộc tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo... được pháp luật bảo vệ. b- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân: - Được kết hôn: - Cấm kết hôn: - Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. 3. Trách nhiệm của công dân: - Thận trọng, nghiêm túc. - Không vi phạm qui định của pháp luật. III. Bài tập: Bài 1 ( SGK- 43 ). - Đồng ý với các ý kiến: d, đ, g, h. Vì: Tuân theo PL thực hiện tốt nghĩa vụ công dân trong hôn nhân. I, h Vì tâm sinh lí cưa phát triển đầy đủ đã yêu→ muốn kết hôn. - Không đồng ý với ác ý kiến: a, b, c, e, l, m. Vì vi phạm PL hôn nhân gia đình, tham lam, vụ lợi. Bài 2 ( SGK- 43 ). Nguyên nhân: Tảo hôn, yêu sớm, cha mẹ ép buộc, thiếu hiểu biết, tham giàu. Tuần 23, Tiết 23: BÀI 13 - QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ I- Đặt vấn đề: (HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi trong phần đặt vấn đề) * Bài học: Công dân có quyền tự do kinh doanh nhưng phải tuân thủ theo pháp luật và phải có nghĩa vụ đóng thuế. II- Nội dung bài học: 1. Khái niệm: a. Kinh doanh: - Sản xuất. - Dịch vụ. - Trao đổi hàng hóa. b. Quyền tự do kinh doanh: Là quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh theo quy định của pháp luật và sự quản lí của Nhà nước. c. Các quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh: Lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh, kinh doanh đúng ngành, đúng mặt hàng ghi trong giấy phép... không được kinh doanh những mặt hàng mà Nhà nước cấm. CÂU HỎI MÔN GDCD Câu 1: Hãy nêu những hậu quả xấu do nạn tảo hôn gây ra mà em biết? Câu 2: Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả Bình cho một người nhà giùa ở xã bên . Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới bắt Bình về nhà chồng. - Việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai? Vì sao? - Cuộc hôn nhân này có được pháp luật thừa nhận không? vì sao? - Bình có thể làm gì để thoát khỏi cuộc hôn nhân đó? Câu 3: Hãy kể tên một số hoạt động kinh doanh mà em biết? - Bài tập 5,7.8 /44 sgk MÔN TIẾNG ANH A/ VOCABULARY: - luxury (n): xa xỉ, đắt tiền - consumer (n): người tiêu dùng - energy-saving bulb(n): bóng đèn TKNL - Scheme = plan - efficient (adj): hiệu quả - category (n): loại, hạng
- - ultimately(adv) = finally - innovation (n): sự đổi mới - conserve (v): bảo tồn - turn on sth : bật - turn off sth : tắt - put on sth : mang vào, mặc vào - take off sth : cởi ra - carry on/ go on + Ving: tiếp tục làm gì - look for s.o/sth : tìm kiếm ai/ cái gì - look after s.o/sth : chăm sóc ai/ cái gì - put out sth : dập tắt - bring about sth : mang lại cái gì B/ GRAMMAR: Make suggestions: * S+ suggest + V-ing / * S+ suggest (that) + S + should + V . * How/ What about + V-ing .?/ Why don’t we ?/ Let’s+V . Connectives: and, but, because, or, so, therefore, however. C/ EXERCISE I. Circle the best choice (5pts) 1. Ann studies very hard she wants to be a very good student. a. so b. but c. because d. or 2. Mai tried her best she won her school’s Best Student Prize last year. a. and b. but c. because d. so 3. If we run out of oil, we another kind of energy. a. will need b. need c. needs d. to need 4. If we . pollution, it will be too late. a. not control b. don’t control c. will not control d. controls 5. You shouldn’t eat .It’s not good for your health. a. well b. good c. quickly d. quick 6. I early yesterday because I had an English test at 7.00 a. get up b. got up c. ’m getting up d. will get up 7. Could you .................the TV, please? I’m trying to finish my homework. a. turn off b. turn on c. look for d. go on 8. Mrs Thanh wants to use energy- saving bulbs she doesn’t know where to buy them. a. and b. but c. because d. so 9. I suggest a plumber to check the pipes. a. to get b. get c. gets d. getting 10. I want to improve my English. We suggest you . sentences with new words a. should write b. shall write c. will write d. must write II. Give the correct form of the verbs. (5 pts) 1. He suggested (collect) ............... . garbage to protect the environment. 2. If we work hard, we (make) ....................... this beach a clean and beautiful place again. 3. How about (use) ........................ ..banana leaves to wrap food? 4. This report (write) . . for 3 hours. 5. If you follow these simple rules, you will not only reduce garbage, but also (keep) .. the environment cleaner. I.LÝ THUYẾT CẦN HỌC: 1. Định dạng văn bản:
- *Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, bố trí của các thành phần trong văn bản. *Mục đích: trang văn bản đẹp, dễ đọc và dễ ghi nhớ. * Hai loại định dạng phổ biến: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản. 2. Định dạng kí tự: * Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của các kí tự trong văn bản. * Thao tác: Chọn phần văn bản cần định dạng và sử dụng các lệnh Font (phông chữ); Font size (cỡ chữ); kiểu chữ; màu chữ trong nhóm Font trên dải lệnh Home. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG: 1) Để tạo được: Chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân sử dụng các lệnh nào? 2) Muốn chọn phông chữ, ta chọn dải lệnh nào trong dải lệnh Home? 3) Các lệnh trong nhóm lệnh Font cho phép thực hiện những việc gì? 4) Để thay đổi cỡ chữ của phần văn bản, em thực hiện như thế nào? 5) Em có thể định dạng các phần khác nhau của văn bản bằng nhiều phông chữ khác nhau được không? Em có nên dung quá nhiều phông chữ khác nhau trong một văn bản không? Tại sao? -------------------------------- Hết--------------------------------

