Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 7 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 7 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_covid_19_cac_mon_lop_7_truong_ththcs_thang_lo.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 7 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)
- TRƯỜNG TH- THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHỐI 7 TỰ HỌC TRONG THỜI GIAN NGHỈ ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID- 19 ( Từ 17/2/2021 đến 28/2/2021) Học sinh cần làm: - Chép nội dung bài học vào vở học chính khóa theo TKB hàng ngày. - Làm bài tập, trả lời câu hỏi từng môn học vào vở bài tập hoặc giấy kiểm tra, chụp kết quả bài làm gửi giáo viên bộ môn đánh giá ngay sau khi hoàn thành, không đợi tới hạn cuối( hạn cuối ngày 26/2/2021). MÔN NGỮ VĂN Tiếng Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Đặc điểm của trạng ngữ Ví dụ: + Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam/ dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. -> trạng ngữ bổ sung thông tin về địa điểm, thời gian; đứng đầu câu. *Ghi nhớ (học kĩ ở SGK/ 39) II. Công dụng của trạng ngữ Ví dụ: + Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm...mờ. (TN thời gian) + Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên trời trong trong (TN thời gian) (TN nơi chốn) => Trạng ngữ góp phần làm cho nội dung miêu tả đầy đủ, chính xác hơn; làm các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ. *Ghi nhớ: (học kĩ ở sgk - Lưu ý phân biệt với 2 đặc điểm của trạng ngữ) III. Tách trạng ngữ thành câu riêng “Người Việt Nam ngày nay của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó” (Tách TN thành 1 câu để nhấn mạnh ý) *Ghi nhớ 2: (học SGK/47) Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH; CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH I. Mục đích và phương pháp chứng minh. 1. Chứng minh là gì? - Chứng minh là dùng những bằng chứng xác thực để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin. - Mục đích chứng minh: làm cho người khác tin điều mình nói là đúng, là có thật. - Phương pháp chứng minh: dùng bằng chứng, vật chứng, nhân chứng, số liệu.... 2. Chứng minh trong văn nghị luận a. Ví dụ: Văn bản "Đừng sợ vấp ngã" b. Nhận xét: - Lý lẽ ít, dẫn chứng có thực được mọi người thừa nhận. - Dẫn chứng phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực - Luận cứ được sắp xếp hợp lí: từ gần (mỗi người) đến xa (những người nổi tiếng) => Lập luận chặt chẽ c. Ghi nhớ (học ý 2, 3, sgk trang 42) II. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. - Tìm hiểu đề, tìm ý. - Lập dàn bài. (SGK/49) - Viết bài (tham khảo SGK/49,50) - Đọc lại bài và sửa chữa * Ghi nhớ (học thuộc sgk/50) III. Luyện tập: Làm bài tập ở SGK trang 51 Văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (Phạm Văn Đồng) I. Tìm hiểu chung về văn bản (SGK)
- II. Đọc - tìm hiểu chi tiết văn bản: 1. Nêu vấn đề: Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ. (“Từ đầu -> tuyệt đẹp.”) - Luận điểm chính: "Điều rất ... chính trị lay trời chuyển đất ...đời sống bình thường..." 2. Chứng minh làm rõ lối sống giản dị của Bác. a. Trong đời sống hằng ngày: - Cách ăn: bữa cơm vài ba món đơn giản - Cách ở: nhà sàn gỗ vài ba phòng . - Cách làm việc: + Từ việc lớn đến nhỏ,... Bác tự làm việc, ít cần người giúp việc + Đặt tên: Trường, Kì b. Trong quan hệ với mọi người - Viết một bức thư cho một đồng chí. - Nói chuyện với các cháu - Đi thăm nhà tập thể công nhân. c. Trong lời nói, bài viết: "Không có gì...", " Nước VN là một ... thay đổi" III. Tổng kết : 1. Nghệ thuật: - Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục. - Lập luận theo trình tự hợp lí. 2. Ý nghĩa: - Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Bác. - Bài học về rèn luyện, noi theo tấm gương Bác. CÂU HỎI NGỮ VĂN 1. Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ sau khi học văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, trong đoạn văn có sử dụng các trạng ngữ. Gạch chân xác định các trạng ngữ và phân tích công dụng các trạng ngữ ấy. 2. Viết bài văn chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. MÔN ĐỊA LÍ Tuần 22 / Tiết 43 Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ 1/ Khái quát tự nhiên * Vị trí giới hạn: Gồm: + Eo đất Trung Mĩ + Các đảo trong biển Caribê (Quần đảo Ăngti) + Toàn bộ lục địa Nam Mĩ. - Diện tích: 20,5 triệu km2. a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti: - Nằm chủ yếu trong môi trường nhiệt đới, gió chủ yếu là gió tín phong trên biển theo hướng đông nam. *Địa hình: - Eo đất Trung Mĩ : Núi cao chạy dọc eo đất, nhiều núi lửa. Đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển. - Quần đảo Ăngti gồm vô số đảo quanh biển Caribê - Khí hậu và thực vật có sự phân hoá Đông – Tây. *Khoáng sản: nhiều niken, bạc, vàng. b. Khu vực Nam Mĩ: *Địa hình chia làm 3 miền: *Hệ thống núi trẻ Anđét (phía tây): -Cao và đồ sộ nhất châu Mĩ (trung bình 3000 – 5000m) -Xen kẽ giữa các dãy núi là các thung lũng và cao nguyên rộng. -Thiên nhiên phức tạp: thay đổi từ bắc xuống nam, từ thấp lên cao. *Các đồng bằng ở giữa: -ĐB Ôri nôcô -ĐB Amazôn rộng, bằng phẳng nhất Thế giới.
- -ĐB Pămpa, La pla ta có địa hình cao dần về phía dãy Anđét. *Sơn nguyên ở phía đông: -Sơn nguyên Guyan: đồi núi thấp xen kẽ các thung lung rộng. -Sơn nguyên Braxin: được nâng lên -> bề mặt bị chia cắt. *Khoáng sản: phong phú, tập trung chủ yếu ở vùng núi Anđét và các sơn nguyên (vàng,sắt, đồng, chì, bạc, than, ) Tuần 22 / Tiết 44 Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tt) 2. Sự phân hoá tự nhiên: a. Khí hậu - Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất. - Khí hậu có sự phân hoá đa dạng theo chiều từ bắc nam, từ đông tây và từ thấp cao. b. Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên. - Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phong phú, đa dạng, chủ yếu thuộc môi trường đới nóng - Thiên nhiên có sự khác biệt từ bắc nam, từ thấp cao. Môi trường chính Đặc điểm khí hậu Phân bố Rừng xích đạo xanh quanh năm Rừng rậm nhiệt đới Rừng thưa và xavan Thảo nguyên Hoang mạc Nửa hoang mạc ôn đới Núi cao Tuần 23/ Tiết 45 Bài 43: CƯ XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MỸ 2. Dân cư: - Phần lớn là người lai, có nền văn hoá Latinh độc đáo do sự kết hợp ba dạng văn hoá Anhđiêng, Phi và Âu - Dân cư phân bố không đều. - Dân cư có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7% 3. Đô thị hoá: - Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới. - Quá trình đô thị hóa mang tính chất tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao. Tuần 23/ Tiết 46 - Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MỸ 1. Nông nghiêp: a.Các hình thức sở hữu trong NN: Có 2 hình thức sở hữu trong NN: - Tiểu điền trang - Đại điền trang Tiền để Tiểu điền trang Đại điền trang Quy mô diện tích Dưới 5ha Hàng nghìn ha Các hộ nông dân ( 95% dân Các đại điền chủ (chiếm 5% dân số, Quyến sở hữu số) sở hữu chưa tới 40% nhưng sở hữu hơn 60% diện tích đất diện tích canh tác. và đồng cỏ chăn nuôi Hình thức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, Hiện đại, cơ giới hoá các khâu sản năng suất thấp xuất Nông sản chủ yếu Cây lương thực Cây CN, chăn nuôi Mục đích sx Tự cung tự cấp Xuất khẩu nông sản => Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí -> nền NN của nhiều nước bị lệ thuộc vào nước ngoài. b.Các ngành nông nghiệp: *Ngành trồng trọt: - Ngành trồng trọt mang tính chất độc canh. Mỗi quốc gia trồng 1 vài loại cây CN hoặc cây ăn quả để xuất khẩu (do lệ thuộc vào nước ngoài)
- - Nông sản chủ yếu để xuất khẩu là: chuối, cà phê, ca cao, thuốc lá, mía, bông - Một số nước sx lương thực nhưng nhiều nước vẫn phải nhập lương thực từ nước ngoài. *Ngành chăn nuôi và đánh cá: - Chăn nuôi bò với quy mô lớn (Braxin, Achentina, Urugoay, Paragoay) - Pêru có sản lượng cá biển vào bậc nhất thế giới. CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 1. So sánh đặc điểm địa hình của Nam Mỹ với địa hình Bắc Mỹ 2. Sự phân bố địa hình của Trung và Nam Mỹ ảnh hưởng tới sự phân bố khí hậu như thế nào? 3. Nêu đặc điểm chính về dân cư. Giải thích sự thưa dân ở một số vùng của Trung và Nam Mỹ. 4. Quá trình đô thị hóa Trung và Nam Mĩ có gì khác Bắc Mỹ? 5. Hãy so sánh hai hình thức sở hữu phổ biến trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ? MÔN LỊCH SỬ Tuần 22: Tiết 43, 44 - Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) III. Tình hình văn hóa, giáo dục 1. Tình hình giáo dục và khoa cử - Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long, khắc bia Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Mở trường học ở các đạo, phủ, lộ; Tuyển người có tài, có đức để làm thầy giáo - Mở khoa thi để chọn người tài ra làm quan 2. Văn học, khoa học, nghệ thuật * Văn học: - Văn học dân gian phong phú, đa dạng: phản ánh cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. - Văn học chữ viết ( Hán, Nôm) phát triển, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.. * Khoa học: - Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư...; Địa Lí: Dư địa chí..; Y học: Bản thảo thực vật toát yếu...; -Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp... * Nghệ thuật: - Sân khấu: ca, múa, nhạc, chèo.. được phục hồi và phát triển - Kiến trúc cung điện, lăng tẩm đặc sắc: Cung điện Lam Kinh... -Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ , kĩ thuật điêu luyện. IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc. ( Phần này các em đọc thông tin sách giáo khoa) Tuần 23: Tiết 45-46 ÔN TẬP CHƯƠNG IV, LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ Ôn tập chương: Học sinh tự đọc- Xem lại các nội dung câu hỏi trong sách giáo khoa. Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập CÂU HỎI MÔN LỊCH SỬ Câu 1: Dựa vào đoạn thông tin, kết hợp với hiểu biết của em, nêu chủtrương của các vua thời lê sơ đói với lãnh thổ của đất nước. Chủ trương đó có giá trị đến ngày nay không? Tại sao? + Thông tin: Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều: “ Một thước núi, một tấc sông của ta có lẽ nào lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện chớ cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ điều ngay lẽ gian. Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di” (Theo: Đại Việt sử kí toànthư)”. Câu 2: Hãy nêu những việc làm chứng tỏ nhà Lê Sơ rất quan tâm đến giáo dục, đào tạo nhân tài. Câu 3: Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê Sơ? Câu 4: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hóa, giáo dục của Đại Việt thời Lê Sơ? MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (TT) - I. NỘI DUNG KIẾN THỨC:
- - 1. Quy định của pháp luật - - Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ cấp trọng yếu, cấp bách của quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân. - - Những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm: - + Thải chất thải chưa qua xử lý, các chất độc, chất phóng xạ vào đất, nguồn nước. - + Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí. - 2. Trách nhiệm của học sinh - - Giữ gìn vệ sinh môi trường, đổ rác đúng nơi quy định. - - Hạn chế dùng chất khó phân hủy(Nilon, nhựa), thu gom, tái chế và tái sử dụng đồ phế thải. - - Tiết kiệm điện, nước sạch . - II. PHẦN BÀI TẬP: - 1/ Xác định các hành vi em cho là vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tài nguyên. - a- Đốt rác thải. - b-Giữ vệ sinh nhà mình, vứt rác ra hè phố. - c-Tự ý đục ống dẫn nước để sử dụng. - d-Xây bể xi măng chôn chất độc hại. - đ-Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch. - e-Dùng điện ắc quy để đánh bắt cá. - g-Trả động vật hoang dã về rừng. - h-Xả khói, bụi bẩn ra không khí. - i-Đổ dầu thải ra cống thoát nước. - k-Nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô nhiễm trong nhà. - l- Tưới cây xanh - 2/ Tình huống : - Trên đường đi học về, Tuấn phát hiện thấy một thanh niên đang đổ một xô nước nhờn có màu khác lạ và mùi nồng nặc, khó chịu xuống một hồ nước. - Theo em, Tuấn sẽ ứng xử như thế nào ? - A. Im lặng. - B. Tuấn ngăn cản không cho người đó đổ tiếp xuống hồ. - C. Tuấn báo cho người có trách nhiệm biết. - 3/ Học sinh làm bài tập c, d, đ sách giáo khoa GDCD 7/ trang 46, 47 vào vở MÔN TIẾNG ANH LỚP 7B,C VOCABULARY - - Medical check–up (n): khám sức khỏe - - Medical record (n): hồ sơ bệnh lí - - Take on's temperature (v): đo nhiệt độ - - Height (n): chiều cao, đỉnh cao - - Measure (v): đo - - Weigh (v): cân, cân nặng - - Weight (n): trọng lượng - - Headache (n): bệnh nhức đầu - - Sick note (n): giấy xin phép - - Flu (n): cúm - - Stomachache (n): bệnh đau bao tử - - Disease (n): bệnh tật - - Symptom (n): triệu chứng - - Runny nose (n): sổ mũi nước
- - - Fever (n): bệnh sốt - - Cough (n): bệnh ho - - Sneeze (v): nhảy mũi - - Cure (v): chữa trị - - Pork (n): thịt heo - - Beef (n): thịt bò - - Spinach (n): rau mâm xôi - - Cucumber (n): dưa chuột - - Ripe (adj): chín - - Durian (n): sầu riêng - - Pineapple (n): khóm - - Papaya (n): đu đủ - GRAMMAR - -How tall are you ? = What’s your height? – I am 140 centimeters tall. - - How heavy are you? = What’s your weight?- I am 40 kilos. - - How old are you? = What’s your age? - * What’s wrong with Lan yesterday? - - She had a headache and a bad cold - * Too and Either/ So and Neither: - a. Too and either - - Chúng ta dùng too khi đồng ý với một ý kiến khẳng định - - Too: dùng cuối câu khẳng định Ex: I like mangoes. - I like mangoes, too / I do, too - - Chúng ta dùng either khi đồng ý với một ý kiến phủ định. - - Either: dùng cuối câu phủ định Ex: I don’t like bananas. - I don’t like bananas, either / I don’t, either. - - Chúng ta dùng so khi đồng ý với một ý kiến khẳng định - Ex: I like mangoes. - So do I - - Chúng ta dùng neither khi đồng ý với một ý kiến phủ định. - Ex: I don’t like bananas. - Neither do I - EXERCISE - I. Điền vào chỗ trống với: so, too, either, neither: 1. He can’t swim.............................................can I. 2. Nam and Ba are playing soccer and..............................is Minh. 3. Hoa doesn’t like pork and her uncle doesn’t............................................ 4. Jenny ate too much cake last night and I did,....................................... - II. Choose the best option to complete each of the following sentences. - 1. They had to fill ________their medical records. - A. down B. at C. in D. on - 2. What was wrong ________you? - A. to B. with C. about D. for - 3. Yesterday they had a ________check up. - A. medical B. medicines C. medicine D. medically - 4. She is 145 centimeters ________ - A. tall B. heavy C. old D. high - 5. I need ________your height.
- - A. measuring B. to measure C. measure D. A & B - 6. How ________is Nga? – She is 36 kilos. - A. high B. weight C. heavy D. much - 7. You should ________your hands before meals. - A. to wash B. washing ` C. wash D. B & C - 8. The nurse told Hoa ________to the waiting room. - A. to return B. returning C. return D. A & B LỚP 7A - UNIT 8: - GRAMMAR: - I. ALTHOUGH, DESPITE/ IN SPITE OF- Mặc dù - 1. Cấu trúc: *Although + Clause, Clause. - * Despite/ In spite of + N/ N phrase, Clause. - 2. Cách dùng - Chúng ta sử dụng although, despite/ in spite of để diễn tả sự đối lập của hai sự việc hiện tượng trong cùng một câu. - Ví dụ: – Although he is so young, he performs excellently. - – Despite/ In spite of being so young, he performs excellently. - II. HOWEVER, NEVERTHELESS – Tuy nhiên - Cách dùng: – Dùng để diễn tả hai câu có nội dung đối lập nhau. - Ví dụ: – My family is poor. However, my parents always try to earn as much money as possible for my university education. - – I really love animals. Nevertheless, I only like raising loyal ones. - UNIT 9: - music festival (n) lễ hội âm nhạc - religious festival (n) lễ hội tôn giáo - seasonal festival (n) lễ hội theo mùa - flower festival (n) lễ hội hoa - food festival (n) lễ hội ẩm thực - April Fools’ Day (n)Ngày Nói dối - Easter (n) Lễ Phục sinh - May Day (n) Ngày Quốc tế Lao động - Mother’s Day (n) Ngày của Mẹ - Father's Day (n) Ngày của Cha - Valentine’s Day (n) Ngày lễ Tinh nhân - Thanksgiving (n) Lễ Tạ ơn - Passover (n) Lễ Quá hải - New Year’s Day (n) Ngày Năm mới - International Women’s Day (n) Quốc tế Phụ nữ EXERCISE: - I. Combine the sentences. Use the words in brackets. - 1. It was a comedy. Almost audience fell asleep. (although) - .. - 2. The film was made twenty years ago. Many people have enjoyed seeing it. (however) - .....
- - 3. This is his first role. His acting is excellent. (nevertheless) - .. - 4. The film didn’t receive good investment. The film was a great success. (despite) - .. - II/ Choose the correct option for each gap in the sentences. - 1/ We didn't find it funny ..it was a comedy. - A. in spite of B. despite C. although D. but - 2/ I went to the cinema with my friends yesterday feeling very tired. - A. although B. in spite of C. but D. so - 3/ .. careful preparation, we have a lot of difficulties in making a new - A. With B. However C. Such D. Despite - 4/ Let's go to the Victor Cinema. I'm sure you'll find the film - A. excites B. excite C. excited D. exciting - 5/ I have never felt as as I did when I watched that horror film. - A. terrify B. terrified C. terrifying D. terrible - 6/ We like the film very much. The . are unforgettable and the plot is gripping. - A. characters B. acting C. style D. action - 7/ The film was so . However, my father saw it from beginning to end. - A. interesting B. exciting C. boring D. fascinating - 8/ I was to learn that the director of that gripping film has won the first prize. - A. interest B. interests C. interested D. interesting MÔN TOÁN I.KIẾN THỨC CẦN HỌC: A) ĐẠI SỐ 1.Thu thập số liệu thống kê, tần số: * Số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu. * Số tất cả các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra. * Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó. 2. Bảng “tần số”: Dấu hiệu (x) x1 x2 .. xk Tần số (n) n1 n2 .. nk N 3. Biểu đồ: Có thể biểu diễn số liệu bằng biểu đồ. 4. Số trung bình cộng của dấu hiệu: Kí hiệu: X x n x n ... x n Tính công thức: X 1 1 2 2 k k N • Mốt của dấu hiệu: Giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”. Kí hiệu: M 0 B) HÌNH HỌC: (xem lại kiến thức sau) 1. Tổng ba góc của 1 tam giác 2. Tam giác bằng nhau: c-c-c; c-g-c; g-c;g 3. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: Hai cạnh góc vuông; cạnh góc vuông - góc nhọn kề; cạnh huyền- góc nhọn; cạnh huyền- cạnh góc vuông. 4. Tam giác: cân; vuông; vuông cân; đều. 5. Định lý Pytago.
- II) BÀI TẬP VẬN DỤNG: Bài 1: (5 Điểm)Một vận động viên tập ném bóng rổ, số lần ném bóng vào rổ trong mỗi phút tập được ghi vào bảng như sau: 12 6 9 8 5 10 9 14 9 10 14 15 5 7 9 15 13 13 12 6 8 9 5 7 15 13 9 14 8 7 a) Dấu hiêu ở đây là gì? b) Lập bảng tần số và nhận xét. c) Tìm số trung bình số lần bóng vào rổ trong 1 phút. d) Tính mốt của dấu hiệu. e) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng. Bài 2.(1 Điểm)Tính số đo của góc x trong hình bên: y A Bài 3. (4 Điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm; 100° AC=4cm. a) Tính độ dài cạnh BC. x b) Trên tia đối của AC lấy điểm D sao cho AD=AB. Tam giác 70° B C ABD có dạng đặc biệt gì? Vì sao? c) Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC. Chứng minh DE= BC. ----------------------------------------- Hết ----------------------------------------- MÔN VẬT LÍ Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện I – SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN 1. Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện 2. Sơ đồ mạch điện - Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu qui ước để biểu diễn một mạch điện. -Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng. Ví dụ các sơ đồ mạch điện: + Sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng đèn và 1 công tắc mở II – CHIỀU DÒNG ĐIỆN Quy ước về chiều dòng điện - Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. Ví dụ: - Dòng điện cung cấp bởi pin, acquy có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều.
- III. BÀI TẬP: Chọn đáp án đúng ở các câu trắc nghiệm và hoàn thành phần tự luận. Câu 1. Sơ đồ của mạch điện là gì? A. Là ảnh chụp mạch điện thật B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phậi mạch điện C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ Câu 2. Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào? A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm cùm nguồn điện. Câu 3. Xét mạch điện kín với các dây dẫn bằng đồng. Hỏi: a) Khi có dòng điện chạy trong mạch kín này thì các êlectron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực nào sang cực nào của nguồn điện? b Chiều dịch chuyển có hướng của các êlectron trong câu trên là cùng chiều hay ngược chiều với quy ước của dòng điện? MÔN CÔNG NGHỆ Bài: THỰC HÀNH GIEO HẠT VÀ CẤY VÀO BẦU ĐẤT 1. Gieo hạt vào bầu đất - Bước 1: Trộn đất với phân bón tỉ lệ 88 đến 89% đất mặt ;10% phân hữu cơ ủ hoai và từ 1 đến 2% supe lân. - Bước 2: Cho hỗn hợp đất phân vào túi bầu, vỗ và nén chặt đất trong bầu, đất thấp hơn miệng túi từ 1 đến 2 cm, xếp bầu đất thành hàng trên luống đất hay chỗ đất bằng. - Bước 3: Gieo hạt đất giữa bầu đất, mỗi bầu đất gieo từ 2 đến 3 hạt, lấp kín hạt bằng một lớp đất mịn dày từ 2 đến 3 lần kích thước của hạt. - Bước 4: Che phủ luống bầu đất đã gieo hạt bằng rơm, rác mục, cành lá tươi cắm trên luống ... Tưới ẩm bầu đất bằng bình hoa sen. Phun thuốc trừ sâu bảo vệ bầu đất. 2. Cấy cây con vào đất - Bước 1 và 2: Thực hiện như bước 1 và 2 trong phần gieo hạt. - Bước 3: Dùng dao cấy cây tạo hốc giữa bầu đất, độ sâu của hốc lớn độ dài của bộ rễ từ 0.5 đến 1 cm. Đặt bộ rễ cây thẳng đứng vào hốc, ép đất chặt kín cổ rễ. - Bước 4: Che phủ luống cây cấy bằng giàn che, bằng cành lá tươi cắm trên luống ... tưới ẩm bầu đất bằng bình hoa sen. * Bài: TRỒNG CÂY RỪNG I. Thời vụ trồng rừng: - Thời vụ trồng rừng thay đổi theo vùng khí hậu. - Mùa rừng chính ở các tỉnh miền Bắc là mùa thu và mùa xuân. Miền Trung và miền Nam là vào mùa mưa. II. Làm đất trồng cây: 1. Kích thước hố: Bao gồm 2 loại: - Loại 1: 30cm x 30cm x 30cm. - Loại 2: 40cm x 40cm x 40cm. 2. Kĩ thuật đào hố: Theo các thứ tự sau: - Vạc cỏ và đào hố, lớp đất màu để riêng bên miệng hố. - Lấy lớp đất màu đem trộn với phân bón. Lấp đất đã trộn phân bón vào hố.
- - Cuốc thêm đất, đập nhỏ và nhặt sạch cỏ rồi lấp đầy hố. III. Trồng rừng bằng cây con: Có 2 cách: _ Trồng cây con có bầu. _ Trồng cây con rễ trần. A. Vận dụng: Câu 1: Em hãy nêu quy trình làm đất để trồng cây rừng Câu 2: Em hãy nêu các thao tác kĩ thuật trồng cây con có bầu và cây con rễ trần? Câu 3 Thực hành cấy cây con( tùy chọn) vào bầu đất

