Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 6 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 6 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_covid_19_cac_mon_lop_6_truong_ththcs_thang_lo.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Lớp 6 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Lần 2)
- TRƯỜNG TH- THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHỐI 6 TỰ HỌC TRONG THỜI GIAN NGHỈ ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID- 19 ( Từ 17/2/2021 đến 28/2/2021) Học sinh cần làm: - Chép nội dung bài học vào vở học chính khóa theo TKB hàng ngày. - Làm bài tập, trả lời câu hỏi từng môn học vào vở bài tập hoặc giấy kiểm tra, chụp kết quả bài làm gửi giáo viên bộ môn đánh giá ngay sau khi hoàn thành, không đợi tới hạn cuối( hạn cuối ngày 26/2/2021). MÔN NGỮ VĂN Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (TẠ DUY ANH) I. Tìm hiểu chung văn bản 1.Tác giả (SGK) 2.Tác phẩm a, Xuất xứ: - Văn bản được rút trong tập Con dế ma. - Đạt giải nhì trong cuộc thi viết Tương lai vẫy gọị do báo Thiếu niên Tiền phong tổ chức. b, Thể loại: Truyện ngắn c, Ngôi kể: -> Ngôi thứ nhất “tôi”, qua lời kể “người anh” d, Bố cục: 3 phần - Từ đầu -> có vẻ vui lắm: Khi tài năng của Kiều Phương chưa được phát hiện. - Tiếp theo -> cháu hãy vẽ những gì thần thuộc nhất với cháu: Khi tài năng của Kiều Phương được phát hiện. - Còn lại: Kiều Phương được giải trong cuộc thi vẽ tranh. II. Tìm hiểu chi tiết văn bản 1. Nhân vật người anh a, Khi tài năng của em gái chưa được phát hiện: - Thân mật với em nhưng có giọng kẻ cả, có vẻ bề trên. - Coi thường em, coi việc làm của em chỉ là trò trẻ con. b, Khi tài năng của em gái được phát hiện: - Mặc cảm, tự ti, thất vọng về bản thân mình. - Đố ki, ganh tị với tài năng của em. c, Khi đứng trước bức tranh của em gái: - Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng sau đó hãnh diện rồi đến xấu hổ. - Người anh nhận ra sai lầm của mình và cảm nhận được tâm hồn trong sáng và trái tim nhân hậu của cô em gái. => Nghệ thuật miêu tả tâm lý về diễn biến thái độ, tâm trạng người anh rất chân thực, tinh tế -> người anh đáng trách nhưng cũng đáng cảm thông vì tính xấu ganh tị chỉ là nhất thời. Người anh đã hối hận, day dứt nhận ra tâm hồn trong sáng của em và hiểu đố kị, ganh ghét là tính xấu. 2. Nhân vật cô em gái - Kiều Phương: - Tài năng: vẽ rất đẹp - Thái độ: Hồn nhiên, gần gũi, yêu quý anh. - Là cô bé nghịch ngợm, hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, đáng yêu và đáng trân trọng. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Kể chuyện theo ngôi thứ nhất. - Miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật hợp lí, tinh tế. - Tình huống bất ngờ. 2. Nội dung: Tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu giúp con người nhận ra phần hạn chế để hoàn thiện mình.
- Bài học cuộc sống rút ra từ câu chuyên: - Ghen ghét, đố kị trước tài năng hay thành công của người khác là tính xấu. - Cần vượt qua sự mặc cảm và tự ti để có sự trân trọng và niềm vui thật sự chân thành trước tài năng hay thành công của người khác. - Tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu có thể giúp con người tự vượt lên bản thân, hoàn thiên mình. Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ 1. Cách viết đoạn mở bài - Mở bài trực tiếp: + Tên cảnh vật định tả, ấn tượng sâu sắc. + Ở đâu? + Thời gian nào? + Gợi trí tò mò, tìm hiểu. - Mở bài gián tiếp (Gợi mở): + Một câu chuyện + Hình ảnh so sánh + Kỉ niệm tuổi thơ 2. Cách viết đoạn thân bài; a. Đoạn tả bao quát - Tả cấu trúc của cảnh. - Tả diện tích, không gian. - Tả vẻ đẹp nổi bật toàn cảnh. b. Đoạn tả chi tiết - Tả khái quát: tên cảnh, vẻ đẹp (cấu trúc). - Tả chi tiết: Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét. + Bầu trời, mặt trời. + Khí hậu + Cảnh vật xung quanh (Cây cỏ, hoa lá, núi đồi, dòng sông, ) + Con người,... 3. Cách viết đoạn kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh vật chọn tả. CÂU HỎI NGỮ VĂN Câu 1: Kể tóm tắt lại văn bản Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh bằng một đoạn văn (10 đến 15 câu) Câu 2: Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật văn bản Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh: Câu 3: Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về tâm trạng và thái độ của người anh trong văn bản Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh. Từ nhân vật này em rút ra bài học gì cho bản thân. Câu 4: Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu nhận xét của em về nhân vật cô em gái Kiều Phương trong văn bản Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh. Từ nhân vật này em rút ra bài học gì cho bản thân. Câu 5: Viết đoạn văn (7-10 câu) miêu tả cảnh buổi sáng mùa xuân trên quê hương em. MÔN ĐỊA Lí Chủ đề: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT 2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí (Bài 18) - Nhiệt độ không khí: Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí. - Cách đo nhiệt độ không khí: Sgk 3. Sự thay đổi của nhiệt độ không khí (Bài 18)
- - Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí: + Vĩ độ địa lí: Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. + Độ cao: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm. + Vị trí gần hay xa biển: Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau. 1. Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất (bài 19) a. Khí áp: Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất. - Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân. b. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất. - Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực. + Các đai áp thấp (T) nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam. + Các đai áp cao (C) nằm ở khoảng vĩ độ 30 0 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam (cực Bắc và Nam). 2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.(Bài 19) * Gió Tín phong: - Thổi từ khoảng các vĩ độ 30 0B và N (các đai áp cao chí tuyến) về phía xích đạo (đai áp thấp xích đạo). - Hướng gió: Ở nửa cầu B, gió có hướng Đông Bắc; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Đông Nam. * Gió Tây ôn đới: - Thổi từ khoảng các vĩ độ 30 0 B và N (các đai áp cao chí tuyến) lên khoảng các vĩ độ 60 0 B và N (các đai áp thấp ôn đới). - Hướng gió: Ở nửa cầu B, gió có hướng Tây Nam; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Tây Bắc. * Gió Đông cực: - Thổi từ khoảng các vĩ độ 90 0 B và N (cực Bắc và Nam) về khoảng các vĩ độ 60 0 B và N (các đai áp thấp ôn đới). - Hướng gió: Ở nửa cầu B, gió có hướng Đông Bắc; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Đông Nam. CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 1. Nhiệt độ không khí thay đổi như thế nào? 2. Nêu cách tính nhiệt độ không khí trung bình ngày, tháng, năm. 3. Khí áp là gì? Nguyên nhân sinh ra khí áp? 4. Tại sao các đai khí áp không liên tục mà chia thành khu khí áp riêng biệt? 5.Kể tên các loại gió chính trên Trái Đất. phạm vi hoạt động của các loại gió chính trên Trái Đất? MÔN LỊCH SỬ Chủ đề: THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ BẮC THUỘC 1.Tình hình kinh tế nước ta có gì thay đổi dưới thời Bắc thuộc. - Mặc dù còn hạn chế về kĩ thuật, nhưng nghề sắt vẫn phát triển: các công cụ như rìu, mai, cuốc, dao... làm bằng sắt được dùng phổ biến. - Biết đắp đê phòng lụt, biết trồng lúa hai vụ một năm. - Nghề gốm, nghề dệt,... cũng được phát triển. - Các sản phẩm nông nghiệp và thủ công được trao đổi ở các chợ làng. Chính quyền đô hộ giữ độc quyền ngoại thương. 2.Những chuyển về xã hội và văn hóa nước ta dưới thời Bắc thuộc. + Xã hội: Sơ đồ phân hóa xã hội. Thời Văn Lang - Âu Lạc Thời kì bị đô hộ Vua Quan lại đô hộ Quý tộc Hào trưởng Việt, địa chủ Hán Nông dân công xã Nông dân công xã Nông dân lệ thuộc Nô tì Nô tì
- + Văn hóa: - Chính quyền đô hộ mở một số trường học dạy chữ Hán tại các quận, huyện và tiến hành du nhập Nho giáo, Đạo giáo... và những luật lệ, phong tục tập quán của người Hán vào nước ta. - Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, phong tục và nếp sống của dân tộc; đồng thời cũng tiếp thu những tinh hoa của nền văn hoá của các nước khác làm phong phú thêm nền văn hoá của mình. Chủ đề: THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP NHÀ LƯƠNG SIẾT CHẶT ÁCH ĐÔ HỘ Ở NƯỚC TA 1. Về mặt hành chính: - Đầu thế kỉ VI, nhà Lương đô hộ Giao châu: - Chính quyền đô hộ chia lại nước ta thành: Giao Châu (đồng bằng và Trung du Bắc Bộ), Ái Châu (thanh Hóa), Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu (Nghệ An-Hà Tĩnh), và Hoàng Châu (Quảng Ninh). + Phân biệt đối xử: + Nhà Lương có chủ trương chỉ có tôn thất nhà Lương và một số dòng họ lớn mới được giao những chức vụ quan trọng. Chính sách bốc lột: - Đặt ra hàng trăm thứ thuế: + Người nào trồng cây dâu cao một thước (khoảng 40 cm) đều phải nộp thuế, bán vợ đợ con cũng phải nộp thuế. - Chính sách cai trị của nhà Lương đối với Giao Châu vô cùng tàn bạo khiến cho lòng dân oán hận. ⟹ Đây là nguyên nhân dẫn tới các cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại ách đô hộ của nhà Lương. CÂU HỎI MÔN LỊCH SỬ Câu 1: Nhà Lương siết chặt ách đô hộ đối với nước ta như thế nào? Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của nhà Lương? Câu 2: Phương thức bóc lột cơ bản của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta là gì? Câu 3: Vì sao nhà Hán lại giữ độc quyền về muối và sắt? Câu 4: Bộ phận đông đảo nhất của xã hội Âu Lạc là ai? Họ có vai trò trong xã hội như thế nào? Câu 5: Nô tì trong xã hội thời kỳ bị đô hộ có cuộc sống ra sao? MÔN GDCD Tuần 22 - Tiết 22 - Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TT (Tiết 2) 2. Nội dung bài học: (tiếp) * Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân. Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó. a. Các quyền của công dân (Hp1992) - Quyền học tập. - Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật. - Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ. - Quyền tự do đi lại, cư trú. - Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. - Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. b. Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước: - Nghĩa vụ học tập. - Bảo vệ Tổ quốc. c. Trẻ em có quyền:- Quyền sống còn. - Quyền bảo vệ. - Quyền phát triển. - Quyền tham gia. Kết luận:
- - Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam. - Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và đảm bảo việc thực hiưện các quyền 3. Bài tập: Bài a/34: Những trường hợp công dân Việt Nam: 1, 4, 5. Bài b/35: Hoa là công dân Việt Nam, vì Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Bố mẹ và Hoa đã làm ăn sinh sống ở Việt Nam nhiều năm. Bài c/ 35: Bài d/35: Em có thể kể một tấm gương sáng trong học tập, thể thao mà em đã biết trên tivi, báo chí, đài radio mà em đọc được, nghe được đã đem lại vinh quang cho dân tộc. VD: đội tuyển U23 Việt Nam, giáo sư Ngô Bảo Châu, Đỗ Nhật Nam. Bài đ/35: - Rèn luyện phẩm chất đạo đức, tu dưỡng bản thân, trau dồi pháp luật. - Hoàn thiện bản thân, học tập tốt, biết lao động, giúp đỡ gia đình. - Giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Tuần 23 - Tiết 23 - Bài 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1) I. Tìm hiểu thông tin sự kiện: * Tình trạng giao thông hiện nay: - Số tai nạn giao thông có số người chết và bị thương ngày càng gia tăng. 1. Nguyên nhân: - Dân cư gia tăng. - Các phương tiện giao thông ngày càng nhiều. - Việc quản lý giao thông ngày càng hạn chế. - ý thức người tham gia giao thông chưa tốt như: Đi không đúng phần đường quy định, phóng nhanh vượt ẩu 2. Nguyên nhân chủ yếu: - Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông. - ý thức kém khi tham gia giao thông. 3. Biện pháp khắc phục: - Tuyệt đối chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông. II. Nội dung bài học: a. Để đảm bảo an toàn khi đi đường phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, hàng rào chắn. + Đèn tín hiệu giao thông: - Đèn đỏ- Cấm đi. - Đèn vàng- Chuẩn bị đi. - Đèn xanh- Được phép đi. b. Các biển bảo thông dụng: * Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình vẽ đen-> nguy hiểm cần đề phòng. * Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành. * Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam. III. Bài tập: 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông. 2- Đi vào đường cấm đi ngược chiều. 3- Đi đường không chú ý vạch kẻ. 4- Đi xe không chú ý biển báo. 5- Sang đường không quan sát kĩ. 6- Coi thường luật giao thông. CÂU HỎI MÔN GDCD
- Câu 1: Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn khi đi đường? Câu 2: Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước mà em biết? Câu 3: Khi tham gia giao thông đường bộ các em thường thấy có những đèn tín hiệu nào? Câu 4: Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta cần phải làm gì? Câu 5: Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình? MÔN CÔNG NGHỆ Tuần 23 - Tiết 45,46 - BÀI 24: TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa a) Nguyên liệu: Các loại rau, củ, quả : hành lá, hành củ, ớt, tỏi, dưa chuột, cà chua..... b) Dụng cụ: Dao bản to, mỏng ; dao nhỏ, mũi nhọn ; dao lam ; kéo nhỏ; thau nhỏ... (h.3.28). 2. Hình thức tỉa hoa: Có nhiều hình thức tỉa hoa: tỉa dạng phẳng, tỉa dạng nổi thành các loại hình khối ; tỉa tạo hình hoa, lá từ các loại rau, củ, quả... II. THỰC HIỆN MẪU 1. Tỉa hoa từ quả cà chua • Dùng dao cắt ngang gần cuống quả cà chua nhưng còn để dính lại một phần • Lạng phần vỏ cà chua dày 0,1cm - 0,2cm từ cuống theo dạng vòng trôn ốc xung quanh quả cà chua để có một dải dài • Cuộn vòng từ dưới lên, phần cuống sẽ dùng làm đế hoa 2. Tỉa hoa từ quả dưa chuột a) Tỉa môt lá và ba lá • Một lá: + Dùng dao cắt một cạnh quả dưa, không cắt sâu đến ruột dưa. + Cắt lát mỏng theo cạnh xiên, cắt dính nhau từng 2 lát một - tách 2 lát dính rẽ ra thành hình lá • Ba lá : + Cắt lát mỏng theo cạnh xiên và cắt dính nhau 3 lát một - xếp xoè 3 lát hoặc cuộn lát giữa lại. b) Tỉa cành lá • Cắt một cạnh quả dưa, cắt lại thành hình tam giác, cắt nhiều lát mỏng dính nhau tại đỉnh nhọn A của tam giác (theo số lượng lẻ : 5, 7, 9 ...) • Cuộn các lát dưa xen kẽ nhau. c) Tỉa bó lúa: Cách thực hiện giống như cách tỉa cành lá nhưng chỉ khác là miếng dưa để tía được cắt thành hình tam giác cân có đỉnh cong CÂU HỎI MÔN CÔNG NGHỆ Chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Sắp xếp thao tác tỉa hoa hồng từ cà chua: 1. Dùng dao cắt ngang gần cuống quả cà chua nhưng còn để dính lại một phần 2. Cuộn vòng từ dưới lên, phần cuống sẽ dùng làm đế hoa 3. Lạng phần vỏ cà chua dày 0,1cm - 0,2cm từ cuống theo dạng vòng trôn ốc xung quanh quả cà chua A. 1-2-3 B. 1-3-2 C. 2-3-1 D. 2-1-3 Câu 2: Từ dưa chuột ta có thể thực hiện được các kiểu tỉa trang trí nào ? A. Tỉa môt lá và ba lá B. Tỉa cành lá C. Tỉa bó lúa D. Cả 3 kiểu trên Câu 3: Chọn bề dày thích hợp của vỏ cà chua để tỉa hoa hồng: A. 0,05cm - 0,1cm B. 0,1cm - 0,2cm C. 0,1cm - 0,3cm D. 0,1cm - 0,4cm MÔN TIẾNG ANH A/ VOCABULARY: - cooking oil ['kukiη] [ɔil] (n) : dầu ăn - chocolate['t∫ɒkɜlət] (n) : sô cô la - beef [bi:f](n) : thịt bò - egg[eg] (n): trừng
- -soap[soup] (n) xà phòng -toothpaste ['tu:θ'peist]: (n) kem đánh răng -cookie: ['kʊki](n)bánh quy -a storekeeper [stɔ:'ki:pə]: người bán hàng - half a kilo of : nữa kí lô - a salesgirl: ['seilzgə:l]cô bán hàng - a fried rice [fraid][rais]: 1 cơm chiên - a bowl of noodles [boul]['nu:dl]: 1 tô mì - a cake [keik]: một cái bánh ngọt - an ice-cream ['aiskri:m]: 1 cây kem B/ STRUCTURES: -What would you like? - I’d like some - What is there to drink/eat? -There is some / - What is your favorite food/drink? - What do you like ? I like .- Can I help you?/ - I would like - How much/ how many - Do you want.......? -I want . C/ EXERCISE I. Chọn câu trả lời đúng: 1. What color are her eyes? - They are .................. . A. brown B. weak C. small D. big 2. Her sister has an .................. face and long black ................... A. round / hairs B. long / hairs C. oval / hair D. oval / hairs 3. They ....................... full lips and small white teeth. A. have B. has C. having D. to have 4. Can I help you? - Yes, I .................. a box of chocolate. A. would like B. do C. go D. have 5. How .................. eggs does Nam want? A. much B. many C. grams D. kilos 6. How many cans .................. milk do you want ? A. of B. at C. on D. in 7. I am not tall. I am very ................... A. light B. fat C. thin D. short 8. Miss Chi has A. hair long black B. long black hair C. black long hair D. long hair black 9. How much rice do you need? - , please. A. A kilo on rice B. A kilo rice C. A kilo of rice D. Rice of kilo 10. I have .............pens but I don’t have...............pencils A. some-any B. any-some C. any-any D. some- some II. Viết về Lan với những gợi ý sau: 1. Lan, Nam and Dung/ thirsty. . .. 2. They/ going / the canteen to have some cold drink. 3. Nam’d / some lemon juice. . . . 4. Lan’d / orange juice and an ice-ream .. . .. 5. Dung/ not like fruit juice. She’d / can / milk . . . I/ VOCABULRY: - last (v): trải qua - fit (adj): cân đối - pedal (n): bàn đạp
- - wheel (n): bánh xe, vô lăn - referee (n): trọng tài - tease (v): trêu chọcarticle (n): bài báo - breaststroke (n): bơi ếch - dive (v): lặn - float (v): nổi - sporty (a): thích thể thao - playground (n): sân chơi II/ GRAMMAR:The Past simple: *Form: (+) S + V (CỘT 2/-ED) (-) S + DID NOT + V (INF) (?) DID + S + V (INF)?- YES, S + DID/ -NO, S + DIDN’T. *USAGE: Diễn tả một hành động đã xảy ra ở quá khứ và kết thúc tại thời điểm đó. - Từ nhận biết: yesterday, ago, last...... III/ EXERCISES: A. Choose the best answer to complete each of the following sentences. 1. VTV2 and VTV3 are well-known______ channels in Viet Nam. A. foreign B. national C. local D. international 2. He is one of the most famous______ in Viet Nam. You can see him appear on weather forecast every day. A. MCs B. comedians C. newsreaders D. weathermen 3. I need a immediately because I can't turn on your TV without it when I sit on the sofa. A. TV screen B. TV viewer C. remote control D. volume button 4. My father likes watching______ programmes. They have a lot of football matches or boxing competitions. A. sports B. animals C. news D. films 5. The main character in this comedy show looks so________. His motions and actions always make me laugh a lot. A. boring B. clumsy C. skilful D. Intelligent 6. I usually play football when I have____. A. spare time B. good time C. no time D. times 7. In team sports, the two teams_____ against each other in order to get the better score. A. are B. do C. make D. compete 8. ___draw on the walls and tables, please . A. Do B. Don't C. Should D. Shouldn't B.Write the correct form or tense of the verbs in brackets. 1.I (not be) very happy yesterday. 2.The people in the café (not be) friendly when I was there yesterday. 3.I (leave) my school bag at school this morning. 4.It (be) a great film in 2001. I.LÝ THUYẾT CẦN HỌC: 1. Định dạng văn bản: *Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, bố trí của các thành phần trong văn bản. *Mục đích: trang văn bản đẹp, dễ đọc và dễ ghi nhớ. * Hai loại định dạng phổ biến: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản. 2. Định dạng kí tự: * Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của các kí tự trong văn bản. * Thao tác: Chọn phần văn bản cần định dạng và sử dụng các lệnh Font (phông chữ); Font size (cỡ chữ); kiểu chữ; màu chữ trong nhóm Font trên dải lệnh Home. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG: 1) Để tạo được: Chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân sử dụng các lệnh nào?
- 2) Muốn chọn phông chữ, ta chọn dải lệnh nào trong dải lệnh Home? 3) Các lệnh trong nhóm lệnh Font cho phép thực hiện những việc gì? 4) Để thay đổi cỡ chữ của phần văn bản, em thực hiện như thế nào? 5) Em có thể định dạng các phần khác nhau của văn bản bằng nhiều phông chữ khác nhau được không? Em có nên dung quá nhiều phông chữ khác nhau trong một văn bản không? Tại sao? MÔN SINH HỌC I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Môi trường sống của rêu. Cây rêu thường sống ở những nơi ẩm ướt. 2. Quan sát cây rêu - Thân ngắn, không phân nhánh. - Lá rất nhỏ và mỏng. - Rễ giả có khả năng hút nước. Rễ, thân, lá đều chưa có bó mạch dẩn. 3.Túi bào tử và sự phát triển của rêu. - Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây - Rêu sinh sản bằng bào tử - Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu 4. Cơ quan sinh dưỡng của cây thông. - Thân, cành màu nâu, xù xì (cành có vết sẹo do lá khi rụng để lại). - Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2-3 chiếc trên cành con rất ngắn. 5. Cơ quan sinh sản (nón) - Cơ quan sinh sản của thông là nón. - Có 2 loại nón: * Nón đực: Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm. Gồm có vảy (nhị), mỗi vảy mang 2 túi phấn chứa hạt phấn. * Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ gồm các vảy (lá noãn), mỗi vảy mang 2 noãn. - Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn, nên hạt nằm lộ trên lá noãn hở nên gọi là hạt trần. Và không thể gọi nón như 1 hoa được Vì vậy nó chưa có hoa, quả thật sự. 6.Quan sát cây dương xỉ a. Cơ quan sinh dưỡng: Cơ quan sinh dưỡng gồm: + Lá già có cuống dài, lá non đầu cuộn tròn + Thân ngầm nằm ngang, hình trụ. + Rễ thật. Có mạch dẫn. b. Túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ: - Túi bào tử là cơ quan sinh sản của dương xỉ, trong túi bào tử chứa các bào tử. - Dương xỉ sinh sản bằng bào tử, bào tử phát triển thành nguyên tản và nguyên tản mọc thành cây rêu con sau quá trình thu tinh. 7. Một vài loài dương xỉ thường gặp Cây rau bợ, cây lông cu li chúng đều có lá non cuộn tròn lại ở đầu, đó cũng là đặc điểm nhận biết dương xỉ II. BÀI TẬP VẬN DỤNG: 1.Có mấy nhóm quả chính, đặc điểm từng nhóm quả, cho ví dụ minh họa? 2.Nêu những điều kiện cần cho hạt nảy mầm? 3. Hãy so sánh hạt của cây một lá mầm và hạt của cây hai lá mầm? 4. Vì sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được chỗ ẩm ướt? 5.So sánh rễ, thân, lá, mạch dẫn của RÊU và QUYẾT? MÔN TOÁN PHẦN SỐ HỌC: Tiết 71: Luyện tập:
- I. Kiến thức cần nhớ : 1. Khái niệm phân số: a Tổng quát: Người ta gọi với a, b Z, b 0 là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) b của phân số Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu là 1. a c Định nghĩa hai phân số bằng nhau : Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c b d 2. Tính chất cơ bản của phân sô a a.n ,n Z,n 0 b b.n a a : m ,m UC(a;b) b b : m II. Bài tập vận dụng Bài 1 : Viết các phép chia sau dưới dạng phân số : a) (-3) : 5 b) (- 2) : (- 7) c) 2 : ( - 11) d) x chia cho 5 Bài 2 : Điền số thích hợp vào chỗ dấu (...) 3 .... 4 12 .... 16 7 21 a) b) c) d) 4 20 5 .... 9 36 .... 39 Tiết 72+ 73: Rút gọn phân số - Luyện tập I. Kiến thức cần nhớ : 1/ Cách rút gọn phân số: Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số là ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ƯC (khác 1 và –1) của chúng. 2. Thế nào là phân số tối giản? Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ƯC là 1 hay –1. muốn đưa 1 phân số về dạng tối giản ta chỉ cần chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng . II. Bài tập vận dụng Bài 1: Rút gọn các phân số sau thành các phân số tối giản 27 11 26 4.7 a) b) c) d) 45 143 156 9.32 Bài 2: Viết các số đo thời gian sau đây với đơn vị là giờ ( viết dưới dạng phân số tối giản) a) 30 phút b) 25 phút c) 100 phút PHẦN HÌNH HỌC §1. NỬA MẶT PHẲNG. + Khái niệm nửa mặt phẳng: SGK/72 - Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau + Nhận xét: Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau M - M & N là hai điểm nằm cùng phía đối với đường thẳng a (I) N a - M & P (N & P) là hai điểm nằm khác phía đối với đường thẳng a 1. Góc: (II) P a) Định nghĩa: (SGK) O là đỉnh Ox, Oy là hai cạnh của góc xOy. 2. Góc bẹt: x O y - Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. 1. Đo góc: - Để đo góc người ta dùng thước đo góc. - Cách đo góc xOy:
- B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc, một cạnh của góc đi qua 0 vạch 0 . x B2 : Xem cạnh kia của góc đi qua vạch nào thì ta đọc số đo vạch đó trên thước. * Kí hiệu: y x· Oy = 400 * So sánh 2 góc bằng cách so sánh các số đo của chúng. O - Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. - Hai góc không bằng nhau: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn. MÔN VẬT LÝ LỚP Tóm tắt kiến thức cở bản nội dung học tuần 23 Bài 22 . NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ * Kiến thức cần nhớ : I. Nhiệt kế . - Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ. - Nguyên tắc hoạt động : Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. - Có 3 loại nhiệt kế thường dùng : Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế. - Nhiệt kế y tế dùng đẻ đo nhiệt độ của cơ thể người. - Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển. - Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ của các thí nghiệm. II. Nhiệt giai. Có 2 loại : Nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai . Xenxiút Farenhai Nuớc đá đang tan : 00C 320F Nước đang sôi : 1000C 2120F 1oC = 1,8oF 00C tương ứng 320 F. Ví dụ : 300C ứng với bao nhiêu 0F ? 300C = 00C + 300C . 300C = 320F + ( 30 . 1,8 ) 300C = 860F ** Bài tập vận dụng Bài 1/ - Để đo nhiệt độ người ta thường dùng dụng cụ gì ? Dụng cụ đó hoạt động dựa vào hiện tượng gì ? - Có mấy loại nhiệt kế thường dùng ? Nêu công dụng của từng loại ? Bài 2/ Khoanh tròn vào đáp án đúng ở các câu sau : Câu a: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên: A. sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. C. sự dãn nở vì nhiệt của chất khí. D. sự dãn nở vì nhiệt của các chất. Câu b: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào đúng A.Rắn, lỏng, khí. B. Rắn, khí ,lỏng . C. Khí ,lỏng ,rắn. D. Khí,rắn ,lỏng Câu c: Câu phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. B. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ của các thí nghiệm . C. Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi. D. Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

