Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Việt Bắc

pdf 29 trang tieumy 22/10/2025 460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Việt Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_12_viet_bac.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Việt Bắc

  1. VIỆT BẮC (Trích) Tố Hữu
  2. A. Phần một: Tác giả Tố Hữu
  3. I. Vài nét về tiểu sử: - Tên thật: Nguyễn Kim Thành. - Quê: Thừa Thiên Huế giàu truyền thống văn hóa. - Xuất thân: gia đình nhà nho. - Sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động cách mạng.
  4. II. Đường cách mạng, đường thơ: 1/ Tập thơ Từ ấy ( 1937- 1946 ): Tiếng reo vui của người thanh niên giác ngộ lí tưởng. 2/ Tập thơ Việt Bắc ( 1946- 1954 ): - Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp. - Thể hiện hình ảnh nhân dân, bộ đội và căn cứ Việt Bắc. 3/ Tập thơ Gió lộng ( 1955- 1961 ): - Ca ngợi cuộc sống mới. - Thể hiện nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước.
  5. 4/ Hai tập thơ Ra trận ( 1962- 1971 ), Máu và hoa ( 1972- 1977 ): Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng. 5/ Hai tập thơ Một tiếng đờn ( 1992 ), Ta với ta ( 1999 ): Chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời. III. Phong cách thơ Tố Hữu: 1/ Về nội dung, thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc: - Hướng tới cái ta chung. - Mang đậm tính sử thi. - Mang giọng tâm tình ngọt ngào:
  6. 2/ Về nghệ thuật, thơ Tố Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà: - Thể thơ truyền thống. - Sử dụng từ ngữ và cách nói dân gian. - Phát huy tính nhạc trong thơ. IV. Kết luận: Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hòa hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca.
  7. B. Phần hai: Tác phẩm Việt Bắc I. Tìm hiểu chung: - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại. - Thơ ông mang tính trữ tình chính trị sâu sắc và tính dân tộc đậm đà. 1/ Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết vào tháng 10- 1954, nhân sự kiện những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Thủ đô. 2/ Vị trí đoạn trích : Thuộc phần đầu bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến.
  8. II. Đọc hiểu văn bản: 1/ Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người (8 câu đầu): a) Tâm trạng của người ở lại « Mình về nhớ nguồn » - Câu hỏi tu từ, cách xưng hô “mình- ta” ngọt ngào, tha thiết. - “Mười lăm năm ấy”: gợi thời gian gắn bó lâu dài, kỉ niệm đong đầy, nghĩa tình sâu nặng.
  9. - Câu hỏi tu từ với những hình ảnh giàu sức gợi “cây, núi” , “sông, nguồn” gợi nhắc đến núi rừng chiến khu Việt Bắc, nhắn nhủ người đi đừng quên cội nguồn cách mạng.
  10. Bốn câu thơ đầu diễn tả nỗi niềm day dứt khôn nguôi của người ở lại. b) Tiếng lòng của người về xuôi « Tiếng ai...hôm nay » - Câu hỏi tu từ với đại từ phiếm chỉ “ai”: gợi tình cảm thân thương, gắn bó, bao kỉ niệm xao xuyến trong lòng - Các từ láy “tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi tả chính xác tâm trạng lúc chia tay: Vừa lưu luyến nhớ thương, vừa mong ngóng nôn nao. - Hình ảnh “áo chàm”: hoán dụ chỉ đồng bào Việt Bắc bình dị, nghĩa tình.
  11. - Cử chỉ ân cần “cầm tay”; nhịp thơ ngắt quãng và dấu chấm lửng ở cuối câu chia tay bịn rịn, nhiều điều muốn nói nhưng nghẹn ngào. Hình thức đối đáp giao duyên tình quân dân đoàn kết gắn bó. 2/ Những kỉ niệm về Việt Bắc (82 câu sau): a) Người Việt Bắc gợi nhắc kỉ niệm kháng chiến (12 câu hỏi) * Việt Bắc là vùng đất kháng chiến anh hùng « Mình đi có nhớ...mối thù nặng vai » - Câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc người Việt Bắc gợi lại những ngày đầu của cuộc kháng chiến gian khổ:
  12. + Mưa nguồn, suối lũ, mây mù thiên nhiên, thời tiết khắc nghiệt. + Cơm chấm muối gian khổ, khó khăn. + Mối thù nặng vai ý chí, lòng căm thù. Việt Bắc kháng chiến gian khổ mà hào hùng. * Việt Bắc là vùng đất giàu ân tình « Mình về...lòng son » - Liệt kê « trám », « măng » lương thực nuôi cán bộ cách mạng thời kháng chiến. - Nhân hóa « rừng núi nhớ ai » núi rừng trống vắng, buồn bã khi người cán bộ cách mạng rời xa. - Đối lập « hắt hiu lau xám »>< « đậm đà lòng son » con người Việt Bắc sống gian khó nhưng thủy chung với cách mạng.
  13. * Việt Bắc là quê hương cách mạng « Mình đi có nhớ...cây đa » - Nghệ thuật liệt kê: + Những giai đoạn kháng chiến thời kháng Nhật và CMT8 hào hùng. + Những địa danh lịch sử: Tân Trào, Hồng Thái Việt Bắc là nơi hội tụ sức mạnh toàn dân để đấu tranh giành độc lập. Kỉ niệm được gợi lại dồn dập, liên tục nhắc nhở người về xuôi nhớ mãi không quên. b) Người về xuôi bộc lộ nỗi nhớ da diết về Việt Bắc (70 câu đáp).
  14. * Người đi khẳng định tình nghĩa thủy chung “Ta với mình bấy nhiêu” Dùng cặp đại từ “mình, ta” và những hình ảnh so sánh quen thuộc người về xuôi khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt với người ở lại không bao giờ thay đổi. * Người đi nhớ thiên nhiên Việt Bắc bình dị, thơ mộng: “Nhớ gì...vơi đầy” - So sánh nỗi nhớ Việt Bắc như nỗi nhớ trong tình yêu da diết, cháy bỏng, thường trực. - Điệp từ “nhớ”+ liệt kê:
  15. + Những hình ảnh gợi cảm: trăng lên đầu núi, nắng chiều trải dài lưng nương, sương khói phủ bản làng, bếp lửa bập bùng tỏa sáng cảnh có phần hoang sơ nhưng thơ mộng, ấm áp.
  16. + Những địa danh gợi nhớ “ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê” khiến lòng người bồi hồi nhớ về kỉ niệm. Thiên nhiên Việt Bắc vừa hoang vắng, thơ mộng vừa ấm áp tình người. * Nhớ cuộc sống sinh hoạt ở Việt Bắc: “Thương nhau...suối xa” - Cụm từ “đắng cay ngọt bùi” là ẩn dụ chỉ những gian khổ và niềm vui. - Hình ảnh “chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng” gợi cuộc sống kháng chiến thiếu thốn và sự đồng cam cộng khổ giữa người Việt Bắc với người cách mạng.
  17. - “Người mẹ nắng cháy lưng” gợi sự tần tảo, chịu thương chịu khó của người mẹ chiến sĩ. - Nhớ lớp học xóa mù chữ cách mạng không chỉ đem đến cho nhân dân cuộc sống tự do mà còn đem đến ánh sáng của tri thức. - Nhớ cuộc sống “gian nan đời vẫn ca vang núi đèo” gợi tinh thần lạc quan bất chấp khó khăn. - Nhớ những âm thanh đặc trưng của miền núi: tiếng mõ, tiếng chày, tiếng suối, gợi những hồi ức về cuộc sống bình dị, ấm áp, vui tươi nơi núi rừng Việt Bắc Điệp cấu trúc+ đối lập kỉ niệm về Việt Bắc luôn vẹn nguyên trong tâm trí người về tình cảm sâu nặng với Việt Bắc.
  18. * Nhớ cảnh và người Việt Bắc trong 4 mùa: “Ta về...thủy chung” + Cảm hứng chủ đạo (2 câu đầu) - Câu hỏi tu từ người đi trực tiếp bày tỏ nỗi lòng. - Hình ảnh ẩn dụ: hoa chỉ thiên nhiên Việt Bắc, người chỉ người dân Việt Bắc Khẳng định nỗi nhớ thiên nhiên và con người hòa quyện vào nhau. + Bức tranh tứ bình Việt Bắc (8 câu cuối). - Mùa đông: . Rừng xanh: sắc xanh bạt ngàn tràn ngâp cả cánh rừng gợi sự tươi tốt chứ không hề tàn lụi, héo hắt.
  19. . Hoa chuối đỏ tươi bừng lên như ngọn lửa. Sự tương phản hai sắc màu: xanh>< đỏ mang đến sự ấm áp, xua tan cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao. . Con người: làm rẫy trên đèo cao, điểm sáng khiến con người trở thành trung tâm của bức tranh, tư thế vững chãi làm chủ núi rừng, vừa đẹp vừa hùng.