Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tuyên ngôn Độc lập - Phần II: Tác phẩm

pdf 14 trang tieumy 22/10/2025 710
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tuyên ngôn Độc lập - Phần II: Tác phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_12_tuyen_ngon_doc_lap_phan_ii_tac_pham.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Tuyên ngôn Độc lập - Phần II: Tác phẩm

  1. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (tt) Hồ Chí Minh . Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng. PHẦN II: TÁC PHẨM.
  2. I.TÌM HIỂU CHUNG: 1.Hoàn cảnh ra đời: - Ngày 19.8.1945, Cách mạng tháng Tám thắng lợi ở Hà Nội. - Ngày 26.8.1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. - Ngày 2.9.1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn Độc lập để khai sinh Nước Việt Nam mới.
  3. 2. Giá trị: * Giá trị lịch sử: Tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng dân tộc ta trên thế giới, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do trên đất nước. * Giá trị văn học: Là tác phẩm chính luận đặc sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng hùng hồn, giàu sức thuyết phục.
  4. * Giá trị tư tưởng: hội tụ vẻ đẹp tư tưởng tình cảm của Người, là kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc lập tự do của dân tộc ta. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1. Phần mở đầu :Nêu nguyên lí chung của TNĐL. - Việc trích nêu hai lời văn bất hủ từ hai bản Tuyên ngôn: “Tuyên ngôn độc lập”(1776) của Mỹ,”Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền”(1791) của Pháp để làm tiền đề cho bản TNĐL của ta khéo léo, kiên quyết:
  5. +Tỏ ra trân trọng những danh ngôn bất hủ của hai cường quốc trên thế giới. + Đề cao tư tưởng nhân đạo. +Nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình ( thủ pháp gậy ơng đập lưng ơng) ngăn chặn âm mưu xâm lược của Pháp, Mĩ. +Đặt 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập ngang nhau tự hào dân tộc. +Tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo.
  6. -Từ quyền tự do và bình đẳng của con người, tác giả suy rộng ra quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới, trong đó có dân tộc VN cách vận dụng khéo léo, sáng tạo, nhằm thức tỉnh các dân tộc thuộc địa đấu tranh đòi quyền tự do, độc lập. Sơ kết: Phần mở đầu ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, thuyết phục Tác giả nêu lên nguyên lí có tính phổ quát:Tất cả mọi người và các dân tộc đều có quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc.
  7. 2. Phần thứ hai: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp: “Thế mà phải được độc lập” a/.Tố cáo tội ác của thực dân Pháp - “Lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp nước ta, áp bức đồng bào ta” làm trái những nguyên lí của tổ tiên, hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”. - Công “khai hóa”ù thực chất là tội ác: +Về chính trị: . Không cho dân ta chút tự do dân chủ . Ngăn cản dân tộc ta đoàn kết
  8. +Về văn hoá xã hội: Thi hành chính sách ngu dân, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đầu độc dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện. +Về kinh tế: . Bóc lột dân ta đến xương tuỷ . Kinh tế xơ xác tiêu điều . Kết quả: cuối năm ngoái đầu năm nay từ Quảng Trị đến Bắc Kỳ có hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói - Công “bảo hộ” của thực dân Pháp: thực chất cũng là tội ác
  9. +Trong 5 năm, bán nước ta 2 lần cho Nhật +Khủng bố Việt Minh, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu. ==> Nghệ thuật liệt kê, kiểu câu song hành ngắn gọn, điệp từ “chúng” – “ta”, lời văn giàu hình ảnh gợi cảm, lập luận chặt chẽ, lý lẽ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, tác giả đã tố cáo hùng hồn những hành động tội ác và những âm mưu thâm độc của thực dân Pháp ở nước ta.
  10. b/. Thực tế lịch sử : - Cuộc đấu tranh của nhân dân ta: chính nghĩa và nhân đạo: + Nếu Pháp phản bội đồng minh, ta đứng về phe đồng minh chống phát xít. +Pháp phản động thẳng tay khủng bố Việt Minh thì ta khoan hồng khi chúng thất thế ( giúp cho người Pháp chạy qua biên thuỳ )
  11. - “Sự thật là, .Sự thật là, .” Hình thức điệp từ, điệp cú pháp, Bác đã nhấn mạnh vào sự thật lịch sử: Nhân dân ta giành lại chính quyền từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp. - Từ những cứ liệu lịch sử trên, Bác đã tuyên bố: + Thoát li hẳn quan hệ thuộc địa với Pháp. + Kiên quyết chống lại âm mưu đen tối của thực dân. + Ràng buộc các nước đồng minh vào việc công nhận VN độc lập bởi 2 lí do:
  12. . Các nước đồng minh đã thừa nhận “nguyên tắc dân tộc bình đẳng”. . Dân tộc Việt Nam đã chống Pháp và đứng về phe đồng minh chống phát xít: “Một dân tộc đã gan góc phải được độc lập”. ==>Bằng giọng văn hùng biện, lập luận khéo léo, sắc sảo tác giả bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp. Khẳng định thực tế quyền được hưởng độc lập của dân tộc VN. Sơ kết: Lập luận chặt chẽ thuyết phục Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn.
  13. 3. Phần kết: Lời tuyên bố độc lập - Tuyên bố quyền được hưởng độc lập tự do của dân tộc VN. - Nêu cao tinh thần đoàn kết và chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc của toàn dân VN. Sơ kết: Giọng văn chắc nịch, lời văn ngắn gọn khẳng định mạnh mẽ hơn nữa quyền được hưởng độc lập và khát vọng tự do của dân tộc VN.
  14. III. TỔNG KẾT: 1.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục. Ngơn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm. Giọng văn linh hoạt. 2.Ý nghĩa văn bản: Tuyên ngơn Độc lập là văn kiện lịch sử vơ giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do độc lập của dân tộc VN và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy. Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phĩng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập tự do. Là áng văn chính luận mẫu mực.