Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Rèn kỹ năng nghị luận về một bài thơ đoạn thơ

pdf 11 trang tieumy 30/10/2025 640
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Rèn kỹ năng nghị luận về một bài thơ đoạn thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_12_ren_ky_nang_nghi_luan_ve_mot_bai_th.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Rèn kỹ năng nghị luận về một bài thơ đoạn thơ

  1. RÈN KỸ NĂNG NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ ĐOẠN THƠ
  2. I. Dàn ý chung 1. Mở bài: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (bài thơ/ đoạn thơ). - Nêu vấn đề nghị luận. 2. Thân bài: - Giải thích: Từ khóa, vấn đề nghị luận (3 đến 5 dòng). - Giới thiệu tác giả, tác phẩm (Nếu là đoạn thơ thì nêu vị trí, nội dung đoạn thơ). - Phân tích, chứng minh: + Chia tách ít nhất 2 luận điểm. + Một luận điểm gồm 3 đoạn: Tổng – phân – hợp. - ĐánhNhắc giá lại chungdàn ý .chung cho kiểu bài phân tích một bài thơ/ đoạn thơ?
  3. I. Dàn ý chung 1. Mở bài: 2. Thân bài: - Giải thích: Từ khóa, vấn đề nghị luận (3 đến 5 dòng). Nếu là đoạn thơ thì nêu vị trí, nội dung đoạn thơ). - Phân tích, chứng minh: - Đánh giá chung. 3. Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề nghị luận; - Đánh giá nghệ thuật, nội dung tác phẩm/ đoạn thơ.
  4. II. Thực hành Đề: Phân tích bức chân dung bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương, từ đó làm rõ nỗi lòng của Tú Xương trong bài thơ. * Kiểu bài: NL về một bài thơ. * Vấn đề nghị luận: Bức chân dung bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương và nỗi lòng của Tú Xương trong bài thơ. * Thao tác lập luận: Phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh để làm bật rõ các giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. * Tư liệu: Từ chương trình đã học. * Dàn ý tham khảo:
  5. * Mở bài: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. - Nêu vấn đề nghị luận: Bức chân dung bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương và nỗi lòng của Tú Xương trong bài thơ. * Thân bài: - Giải thích: + Bức chân dung bà Tú là vẻ đẹp của hình tượng nhân vật bà Tú – một người vợ đảm đang, tảo tần, giàu đức hi sinh được tác giả khắc họa trong bài thơ. + Nỗi lòng ông Tú là tình yêu thương, là tấm lòng tri ân của Tú Xương dành cho người vợ của mình.
  6. - Phân tích: * Hình ảnh bà Tú hiện lên cụ thể trong 6 câu đầu: - Hai câu đề: Đảm đang, chu đáo với chồng con: + Thời gian: “quanh năm” ngày này qua tháng khác → liên tục. + Không gian: “mom sông” nơi mô đất nhô ra bờ sông → rất nguy hiểm. + Nghệ thuật dùng số từ + liên từ “Nuôi đủ năm con với một chồng”: Tô đậm nỗi vất vả trên vai của Bà Tú.
  7. - Phân tích: * Hình ảnh bà Tú hiện lên cụ thể trong 6 câu đầu: - Hai câu thực: Tả thực cảnh mưu sinh vất vả của bà Tú. + Nghệ thuật đảo ngữ:“Lặn lội thân cò”, “eo sèo mặt nước” + hình ảnh sáng tạo từ ca dao “thân cò” + từ láy “Lặn lội”, “Eo sèo”→ gợi lên thân phận bà Tú với những bươn chải nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh. + Nghệ thuật đối: “khi quãng vắng” >< “buổi đò đông” → tô đậm hoàn cảnh và công việc vất vả của bà Tú.
  8. - Phân tích: * Hình ảnh bà Tú hiện lên cụ thể trong 6 câu đầu: - Hai câu luận: Đức hi sinh của bà Tú. + Thành ngữ chéo “Một duyên hai nợ”, “Năm nắng mười mưa”: Nhằm nhấn mạnh nỗi vất vả của bà Tú sướng ít, khổ nhiều → cảnh đời oái oăm mà bà Tú phải gánh chịu. + “Âu đành phận”, “dám quản công”: Bà Tú chấp nhận duyên phận → đức hi sinh của bà Tú.  Hình ảnh bà Tú là đại diện cho người phụ nữ Việt Nam với những phẩm chất tốt đẹp yêu chồng, thương con hết mực.
  9. - Phân tích: * Nỗi lòng của ông Tú được thể hiện cụ thể qua hai câu kết: - Khẩu ngữ → tiếng chửi thói đời bạc bẽo, bất công với người phụ nữ đó chính là nguyên nhân sâu xa khiến vợ ông phải khổ. - Câu thơ cuối thấm thía một nỗi đau chua xót của nhà thơ khi thấy mình vô dụng → vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương.  Tú Xương rất yêu thương vợ, nhưng chưa thể giúp gì cho vợ, tự nhận mình là người vô dụng.
  10. - Đánh giá chung: Bài thơ vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian, kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng, từ đó làm nổi bật bức chân dung bà Tú cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương. * Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề nghị luận. - Đánh giá nghệ thuật, nội dung bài thơ.
  11. CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC EM!