Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản

pdf 21 trang tieumy 30/10/2025 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_12_ren_ky_nang_doc_hieu_van_ban.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản

  1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN I. MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1/ Các dạng câu hỏi đọc hiểu văn bản theo mức độ: Mức độ Nhận biết - Phương thức biểu đạt - Phong cách ngôn ngữ - Thao tác lập luận - Hình thức trình bày đoạn văn. - Thể thơ Kỹ năng ghi nhớ dấu hiệu đặc trưng. Một chi tiết/ một ý được nhắc trực tiếp trong văn bản Kỹ năng quan sát, đọc trọn vẹn văn bản 2
  2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN I. MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1/ Các dạng câu hỏi đọc hiểu văn bản theo mức độ: Mức độ Thông hiểu - Phép tu từ, nêu tác dụng: + Tên phép tu từ+ dẫn chứng từ văn bản (nếu câu hỏi yêu cầu chỉ ra phép tu từ) + Tác dụng về nghệ thuật (tạo giọng điệu, nhịp, sắc thái tình cảm)+ về nội dung (trên bề mặt văn bản+ thông điệp, tình cảm được gửi gắm). - Mục đích, hiệu quả của hình ảnh, câu thơ/ văn + Về nghệ thuật (tạo giọng điệu, nhịp, sắc thái tình cảm) + Về nội dung (trên bề mặt văn bản+ thông điệp, tình cảm được gửi gắm). - Xác định nội dung, ý nghĩa câu nói Về nội dung (trên bề mặt văn bản+ thông điệp, tình cảm được gửi gắm). 3
  3. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN I. MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1/ Các dạng câu hỏi đọc hiểu văn bản theo mức độ: Mức độ Thông hiểu - Câu hỏi Vì sao? + Nêu nguyên nhân + Nêu biểu hiện/ ý nghĩa/ tác hại của vấn đề Mức độ Vận dụng - Ý kiến đồng tình hay không đồng tình + Khẳng định rõ quan điểm của bản thân (đồng tình hoặc không đồng tình...). + Trình bày rõ lí do (phù hợp với quan điểm đã nêu). 4
  4. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2/ Kiến thức cơ bản Tên kiến thức Dấu hiệu nhận biết Phương thức Tự sự Kể diễn biến sự việc biểu đạt Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, cấu trúc, của đối tượng Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận Hành chính- công vụ Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện trách nhiệm, quyền hạn 5
  5. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2/ Kiến thức cơ bản Tên kiến thức Dấu hiệu nhận biết Sinh hoạt - Phạm vi: Dùng trong giao tiếp hàng ngày (hội thoại, nhật kí, thư từ, ). - Đặc trưng: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể - Nhận biết: khẩu ngữ, từ địa phương Nghệ thuật - Phạm vi: Dùng trong tác phẩm văn chương (thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch, ). - Đặc trưng: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể - Nhận biết: ngôn ngữ hình tượng Báo chí - Phạm vi: Dùng trong lĩnh vực truyền thông (bản tin, phóng sự, .). Phong - Đặc trưng: tính thời sự, tính ngắn gọn, tính hấp dẫn cách - Nhận biết: dựa vào trích nguồn (tên báo, trang web), có thời gian, địa điểm, sự kiện. ngôn Chính luận - Phạm vi: Dùng trong lĩnh vực chính trị-xã hội (lời kêu gọi, tuyên bố, tuyên ngữ ngôn, ). - Đặc trưng: công khai quan điểm, diễn đạt chặt chẽ; có sức truyền cảm, thuyết phục - Nhận biết: lớp từ chính trị 6
  6. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2/ Kiến thức cơ bản Giải thích Dùng lí lẽ giảng giải vấn đề cho người ta hiểu Phân tích Chia đối tượng thành nhiều bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ Thao tác Chứng minh Dùng dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề cho người ta tin lập luận Bình luận Nêu đánh giá, nhận xét, bộc lộ ý kiến về vấn đề So sánh Làm sáng tỏ đối tượng bằng cách đối chiếu với một đối tượng khác Bác bỏ Phủ nhận ý kiến sai lệch 7
  7. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2/ Kiến thức cơ bản Lục bát Câu 6 chữ- câu 8 chữ Song thất lục bát 2 câu 7 chữ, 1 câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ Thất ngôn Thất ngôn bát cú: 7 chữ, 8 câu Thất ngôn tứ tuyệt: 7 chữ, 4 câu Ngũ ngôn Ngũ ngôn bát cú: 5 chữ, 8 câu Thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt: 5 chữ, 4 câu Thơ 3 chữ, 4 chữ, 5 chữ, 6 Đếm số tiếng trên 1 dòng thơ chữ, 7 chữ, 8 chữ. Thơ tự do Số chữ giữa các dòng thơ khác nhau 8
  8. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2/ Kiến thức cơ bản Tu từ ngữ - Điệp âm (lặp lại âm đầu) Biện âm - Điệp vần (lặp lại phần vần) pháp - Điệp thanh (lặp lại thanh bằng/trắc) tu từ Tu từ từ - So sánh: đối chiếu 2 sự vật vựng - Nhân hóa: dùng từ gọi, tả người để gọi, tả vật - Ẩn dụ: dùng từ chỉ vật này để chỉ vật khác dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau) - Hoán dụ: dùng từ chỉ vật này để chỉ vật khác dựa trên quan hệ tương cận (gần gũi nhau) - Nói quá: phóng đại tính chất của đối tượng - Nói giảm nói tránh: dùng từ thanh nhã để tránh sự đau lòng hoặc thô9 tục.
  9. Đề 1 Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu: “ Với tốc độ truyền tải như vũ bão, Internet nói chung, Facebook nói riêng hàm chứa nhiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật, thậm chí độc hại. Vì thế, nó cực kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu đến chính trị, kinh tế, đạo đức và nhiều mặt của đời sống, có thể gây nguy hại cho quốc gia, tập thể hay các cá nhân. Do được sáng tạo trong môi trường ảo, thậm chí nặc danh nên nhiều “ngôn ngữ mạng” trở nên vô trách nhiệm, vô lương tâm và vô văn hóa Không ít kẻ tung lên Facebook những ngôn ngữ tục tĩu, bẩn thỉu nhằm nói xấu, đả kích, thóa mạ người khác. Chưa kể những hiện tượng xuyên tạc tiếng Việt, viết tắt, kí hiệu đến kì quặc, tùy tiện đưa vào văn bản những chữ z, f, w vốn không có trong hệ thống chữ cái tiếng Việt, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Facebook kết nối thế giới ảo nhưng lại làm xói mòn và ảnh hưởng đến cách con người giao tiếp, thể hiện tình cảm. Nhiều bạn trẻ mải nói chuyện với người trên mạng mà quên giao tiếp với người thân, chỉ đắm chìm trong thế giới ảo mà thờ ơ, dửng dưng với mọi người, không muốn và không biết cách giao tiếp, thậm chí mất niềm tin nơi cuộc đời thực, có khi dẫn đến mặc cảm cô đơn, thu mình lại. Nhiều ông bà, cha mẹ thấy cô đơn khi con cháu họ chỉ “ôm” điện thoại. laptop..” 10 (Trích “Bàn về Facebook với học sinh”, Lomonoxop. Edu.vn>Tin tức)
  10. Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Câu 2. Đoạn văn bản trên đề cập đến những tác hại nào của mạng xã hội Facebook? Câu 3. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Câu 4. Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về việc sử dụng mạng xã hội Facebook của lớp trẻ ngày nay. 11
  11. Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Phong cách ngôn ngữ: báo chí Câu 2. Đoạn văn bản trên đề cập đến những tác hại nào của mạng xã hội Facebook? - Chứa nhiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật, thậm chí độc hại gây nguy hại đến nhiều mặt đời sống của quốc gia, tập thể và cá nhân. - Gây ảnh hưởng xấu đến sự trong sáng của tiếng Việt. - Mở rộng giao tiếp ảo khiến giao tiếp thực tế bị thu hẹp làm ảnh hưởng đến đời sống tâm lí của con người. Câu 3. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Thao tác lập luận bình luận. 12
  12. Câu 4. Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về việc sử dụng mạng xã hội Facebook của lớp trẻ ngày nay. - Tuổi trẻ cần nhận thức rõ mặt lợi, hại của Facebook để luôn là người sử dụng thông minh, hiệu quả, hướng tới cái đẹp, cái lành mạnh, có ích. - Chỉ dùng Facebook với mức độ cần thiết, không kết bạn dễ dãi, không làm ảnh hưởng xấu đến người khác. - Phải có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, 13
  13. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I. Yêu cầu cơ bản 1/ Về nội dung - Bày tỏ quan điểm cá nhân rõ ràng, nghiêm túc, nhất quán bàn luận, phân tích vấn đề - Cần có dẫn chứng thuyết phục từ đời sống (chủ yếu), từ văn học (hạn chế) - Nêu bài học của bản thân sau khi bàn luận 2/ Về hình thức - Viết đúng hình thức 1 đoạn văn - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: đủ 3 phần - Bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả,dùng từ, đặt câu - Đảm bảo độ dài 200 chữ: tương đương 2/3 trang giấy thi 14
  14. TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ Mở đoạn - Dẫn đề - Giới thiệu vấn đề+ dẫn nhận định (nếu có). Thân đoạn - Giải thích ý nghĩa vấn đề. - Bàn luận: + Nhận xét vấn đề (Đúng/sai? Hợp lí/ không?). + Phân tích, chứng minh (biểu hiện/ ý nghĩa/ tác hại) của vấn đề. + Mở rộng vấn đề. + Phản đề Kết đoạn - Đánh giá chung về vấn đề - Bài học nhận thức (đúng hay sai?), hành động (cần làm gì?). 15
  15. HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG Mở đoạn - Dẫn đề - Giới thiệu vấn đề Thân đoạn - Giải thích hiện tượng. - Bàn luận: + Thực trạng của hiện tượng. + Chỉ ra nguyên nhân (khách quan, chủ quan). + Phân tích, chứng minh tác hại/ ý nghĩa của hiện tượng. + Đề xuất giải pháp khắc phục/ nhân rộng Kết đoạn - Đánh giá chung về hiện tượng. - Bài học nhận thức (tốt hay xấu?), hành động (cần làm gì?). 16
  16. Lưu ý 1/ Cách đưa dẫn chứng - Lấy dẫn chứng có số liệu cụ thể, rõ ràng - Lấy dẫn chứng về những người, những việc tiêu biểu được nhiều người biết đến - Lấy dẫn chứng dựa vào ngữ liệu đọc hiểu. - Có thể lấy dẫn chứng từ văn học (hạn chế) - Đưa dẫn chứng thật ngắn gọn, không kể chi tiết. 17
  17. Lưu ý 2/ Bám sát yêu cầu đề - Khi đề ra dạng câu hỏi thì phần thân đoạn phải nêu được câu trả lời (VD: Điều gì anh/chị cho là quan trọng nhất? Vì sao việc rèn luyện kĩ năng cũng quan trọng như việc tích lũy kiến thức?,...) - Khi đề chỉ yêu cầu một khía cạnh của vấn đề thì tập trung làm sáng tỏ, sâu sắc ý nghĩa của vấn đề (Sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống/ Sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày/ Sự cần thiết phải có niềm tin vào cuộc sống). 18
  18. Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ quan điểm của anh/chị về ý kiến sau: “Người nghèo nhất không phải là người không có một xu dính túi, mà là người không có lấy một ước mơ”. Mở đoạn: Nêu vấn đề: vai trò của mo ước với mỗi con người Thân đoạn: a) Giải thích: - Ước mơ: là những điều tốt đẹp ở phía trước mà con người khao khát hướng tới mong đạt được. - Nghèo là sự thiếu thốn những nhu cầu tối thiểu. 19
  19. Thân đoạn: a) Giải thích: - “người không có lấy một ước mơ” là người nghèo hơn cả “người không có một đồng xu dính túi” Câu nói đề cao ước mơ, đề cao vai trò, giá trị, ý nghĩa của ước mơ trong đời sống con người b) Bàn luận: - Không có lấy một ước mơ, cuộc đời sẽ trở lên tẻ nhạt và vô nghĩa; tâm hồn sẽ trở nên nghèo nàn, cằn cỗi. - Nếu có ước mơ, con người sẽ có sức mạnh, có động lực để vượt qua những gian lao thử thách của cuộc sống và có thêm niềm tin vào tương lai, 30 LT2 21.2 Nguyễn Trang Nhung 20 theo đuổi những khát vọng cao đẹp