Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Phong cách ngôn ngữ khoa học

pdf 8 trang tieumy 30/10/2025 630
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Phong cách ngôn ngữ khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_10_phong_cach_ngon_ngu_sinh_hoat.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Phong cách ngôn ngữ khoa học

  1. I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC: 1.Văn bản khoa học: Cĩ 3 loại - Các văn bản khoa học chuyên sâu bao gồm: chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận báo cáo khoa học. Ví dụ: Văn bản a- sgk - Các văn bản khoa học giáo khoa bao gồm:giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy Ví dụ: Văn bản b- sgk - Các văn bản khoa học phổ cập gồm: các bài báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật Ví dụ: Văn bản c- sgk
  2. 2. Ngôn ngữ khoa học: - Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, khoa học công nghệ - Tồn tại dưới 2 dạng: viết và nói.
  3. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1.Tính khái quát và trừu tượng: - Các phương tiện ngôn ngữ: thuật ngữ - Kết cấu văn bản: chặt chẽ: gồm cĩ các phần, chương, mục, đoạn -> đi từ lớn đến nhỏ, từ cấp độ cao đến cấp độ thấp, từ khái quát đến cụ thể. 2.Tính lí trí, lôgíc: -Từ ngữ chỉ dùng với một nghĩa - Câu văn là một đơn vị thông tin, đơn vị phán đoán lôgíc - Các câu, các đoạn trong văn bản phải được liên kết chặt chẽ và mạch lạc Ví dụ : sgk
  4. 3.Tính khách quan, phi cá thể: - Hạn chế những biểu đạt cĩ tính chất cá nhân. - Từ ngữ và câu văn có màu sắc trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.
  5. III. LUYỆN TẬP: Câu 1.a. Văn bản trình bày khoa học lịch sử văn học b. Ngành KHXH và nhân văn, loại văn bản khoa học giáo khoa. c. Có đề mục từ lơnù đến nhỏ, có các thuật ngữ khoa học. Câu 2.
  6. Từ Từ ngữ thơng thường Thuật ngữ khoa học Điểm Nơi chốn, địa điểm Đối tượng cơ bản của hình học Đường Đường dài khơng bị giới hạn Cĩ 1 và chỉ một đường thẳng đi thẳng về hai phía, hai điểm qua hai điểm khác nhau Đoạn Là đoạn khơng gồ ghề, cong Đoạn thẳng ngắn nhấn nối hai thẳng queo, khơng lệch về bên nào điểm với nhau Mặt Là mặt phẳng khơng cong Tập hợp khái niệm tất cả các phẳng queo, gồ ghề, điểm trong khơng gian ba chiều Cĩ thể là một phần, một phía Phần mặt phẳng giới hạn bằng Gĩc hai nửa đường thẳng xuất phát từ một điểm Cĩ hình dáng, đường nét Tập hợp tất cả những điểm trên Đường giống như hình trịn, cĩ hình một mặt phẳng, cách đều điểm trịn khối giống hình cầu hoặc cho trước một khoảng cách. hình trụ
  7. Câu 3: - Thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, di chỉ, công cụ đá -Tính lí trí lôgíc: Luận điểm: câu 1, luận cứ: các câu còn lại Diễn dịch.