Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Người lái đò sông Đà

pdf 16 trang tieumy 30/10/2025 640
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Người lái đò sông Đà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_12_nguoi_lai_do_song_da.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Người lái đò sông Đà

  1. NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ (Trích) Nguyễn Tuân
  2. I. Tìm hiểu chung: 1/ Tác giả: - Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, có nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn học hiện đại Việt Nam. - Phong cách nghệ thuật độc đáo, tài hoa, uyên bác. 2/ Văn bản: a) Thể loại: Tuỳ bút b) Hoàn cảnh sáng tác Người lái đò sông Đà in trong tập tùy bút Sông Đà, là kết quả của nhiều dịp Nguyễn Tuân đến với Tây Bắc.
  3. II. Đọc hiểu văn bản: 1/ Hình ảnh con sông Đà: a) Vẻ hung bạo, dữ dằn: * Đá bờ sông: dựng vách thành, chẹt lòng sông như cái yết hầu, mặt sông đúng ngọ mới có mặt trời: nghệ thuật so sánh, liên tưởng mới mẻ lòng sông sâu, hẹp, tối tăm và lạnh lẽo.
  4. * Những quãng sông nguy hiểm: + Quãng mặt ghềnh Hát Loóng: “dài hàng cây số, nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”: câu văn ngắn, điệp từ, nghệ thuật tăng tiến sóng to gió lớn vô cùng dữ dội, đáng sợ.
  5. + Quãng Tà Mường Vát: những hút nước như cái giếng bê- tông, nhiều thuyền bị nó hút xuống, tan xác ở khuỷnh sông dưới: nghệ thuật so sánh, nhân hóa vực xoáy lòng sông đe dọa con thuyền.
  6. * Thác nước + Tiếng nước thác: nghe như oán trách, van xin, khiêu khích, rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng: nghệ thuật nhân hóa, so sánh tiếng nước thác nhiều cung bậc; âm thanh dữ dội, kinh hoàng, vang động cả núi rừng. + Sóng nước: như thể quân liều mạng, đá trái, thúc gối vào bụng và hông thuyền: NT so sánh, nhân hóa mạnh mẽ, đáng sợ. * Thạch trận: bày ba vòng vây trùng điệp để mai phục, tấn công những con thuyền So sánh, nhân hóa sông Đà cực kì nham hiểm mưu mô và xảo quyệt.
  7. Miêu tả cụ thể, so sánh mới lạ sông Đà là kẻ thù số một của con người biểu tượng cho vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc. b) Vẻ trữ tình, thơ mộng: * Từ trên tàu bay nhìn xuống + Hình dáng: “Sông Đà tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình ”: câu văn dài, nhịp điệu dàn trải Sông Đà thướt tha, yêu kiều như người con gái đẹp giữa núi rừng Tây Bắc.
  8. - Nước sông Đà biến đổi theo mùa, mỗi mùa có nét đẹp riêng: Mùa xuân, dòng xanh ngọc bích sáng trong lấp lánh, mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ.
  9. * Khi đi rừng lâu ngày gặp lại dòng sông Cái nắng trên sông rực rỡ, ấm áp gợi cảm hứng Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu” Sông Đà lãng mạn, trữ tình. * Khi đi thuyền trên sông + Nương ngô nhú lá non, cỏ gianh ra nõn búp, đàn hươu cúi đầu ngốn cỏ : ngôn ngữ gợi hình gợi cảm bờ bãi yên bình, nên thơ, tĩnh lặng đầy sức sống. + Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử: nghệ thuật so sánh vẻ đẹp hoang sơ, tĩnh lặng.
  10. Sông Đà như một cố nhân, biểu tượng cho vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của thiên nhiên Tây Bắc. Sông Đà biểu tượng cho vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước tha thiết và sự tài hoa, uyên bác của tác giả. Sông Đà là phông nền để tô đậm vẻ đẹp trí dũng tài hoa của người lái đò.
  11. 2/ Hình ảnh người lái đò: a) Người trí dũng, tài hoa - Bộc lộ đầy đủ nhất trong cuộc vượt thác sông Đà. - Nghệ thuật tương phản làm nổi bật cuộc chiến không cân sức giữa sông Đà hung bạo, sức mạnh vô song và con người nhỏ bé, đơn độc, chỉ có mái chèo là vũ khí. * Ông lái đò bình tĩnh, tự vượt trùng vi thạch trận lần thứ nhất + Sông Đà - Bày trận gồm 5 cửa, 4 cửa tử, 1 cửa sinh ở tả ngạn. - Đá phối hợp với nước, với sóng liên tiếp bủa vây con thuyền và ra những đòn tấn công ông đò Sông Đà nham hiểm, hùng hậu, chủ động.
  12. + Ông lái đò: - Bình tĩnh tập trung, hai tay giữ mái chèo khỏi bị hất lên. - Cố nén vết thương, hai chân kẹp chặt cuống lái. Mặt ông biến sắc vì đau đớn nhưng nhất định không chịu lùi bước. - Tiếng chỉ huy rõ ràng, ngắn gọn, tỉnh táo. Ông đò bình tĩnh, tự tin, dũng cảm chiến thắng sông Đà. * Ông lái đò thông minh, quyết đoán vượt trùng vi thạch trận lần thứ hai
  13. + Sông Đà - Tăng thêm nhiều cửa tử, bố trí cửa sinh lệch qua hữu ngạn. - Dòng thác hùm beo tế mạnh trên sông. - Bọn thủy quân níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Sông Đà dữ dội, mưu mô xảo quyệt. + Ông lái đò: - Nắm được cách bày trận của sông Đà đổi chiến thuật. - Cưỡi thác như cưỡi hổ, ghì cương lái, bám chắc luồng nước phóng nhanh vào cửa sinh. - Ứng phó linh hoạt với bọn thủy quân: khi thì ông tránh, khi thì ông đè sấn lên. Chủ động, thông minh, dũng cảm chiến thắng sông Đà.
  14. * Ông lái đò tài hoa vượt trùng vi thạch trận lần thứ ba + Sông Đà: - Bố trí ít cửa hơn nhưng bên phải bên trái đều là luồng chết. - Luồng sống ở giữa bọn đá hậu vệ Cực kì nguy hiểm. + Ông lái đò: phóng thuyền chọc thủng cửa, đưa thuyền vút vút, cửa ngoài, cửa trong như mũi tên tre Điêu luyện, tài hoa chiến thắng sông Đà. Bút pháp tương phản, những ẩn dụ, nhân hóa, so sánh táo bạo+ kiến thức liên ngành ông lái đò oai phong lẫm liệt như một vị tướng chỉ huy dày dạn kinh nghiệm, đạt tới trình độ điêu luyện và có nhiều sáng tạo trong nghề lái đò, tay lái ra hoa.
  15. b) Người nghệ sĩ - Sau trận chiến, nhà đò nghỉ trong hang đá, đốt lửa nướng ống cơm lam, bàn chuyện về cá anh vũ, cá dầm xanh. - Ngày nào họ cũng phải chiến đấu giành giật sự sống từ thác dữ nên chẳng có gì là hồi hộp, đáng nhớ Tư thế, phong thái ung dung nét đẹp bình dị, cao cả, phi thường. Qua hình tương ông lái đò, Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm về mới về người nghệ sĩ và người anh hùng: người nghệ sĩ đâu chỉ có trong nghệ thuật thuần túy, người anh hùng đâu chỉ có trong chiến đấu mà người nghệ sĩ, người anh hùng còn có trong cuộc sống lao động hàng ngày.
  16. III. Tổng kết: 1/ Nghệ thuật: - Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và thú vị. - Ngôn ngữ đa dạng, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao. - Câu văn có nhịp điệu, khi hối hả mau lẹ, khi chậm rãi. 2/ Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ thơ mộng, con người Tây Bắc trí dũng tài hoa, thể hiện tình cảm gắn bó thiết tha của tác giả với đất nước, con người Việt Nam.