Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_12_giu_gin_su_trong_sang_cua_tieng_vie.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
- “Trong”: Có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không đục. “Sáng”: Là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là chúng ta nên sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, chính xác để diễn tả hoặc làm sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói. Em hiểu như thế nào về khái niệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? Đọc và so sánh ba câu văn trong SGK, xác định câu nào trong sáng, câu nào không trong sáng? Vì sao?
- Ví dụ: a. Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, đồng bào trong nước, kiều bào ở nước ngoài tuy xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc. Diễn đạt không rõ nội dung, thiếu ý, cấu tạo câu không đúng ngữ pháp của tiếng Việt. b. Đó là tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài - những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc. Diễn đạt rõ nội dung, mạch lạc. c. Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài - những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc - thật là sâu nặng. Diễn đạt rõ nội dung, mạch lạc.
- I. Sự trong sáng của Tiếng Việt 1. Những biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt - Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó. Qua đó theo em biểu hiện thứ nhất của việc giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt là gì? Có trường hợp tiếng Việt được sử dụng linh hoạt, sáng tạo, có sự biến đổi, lúc đó tiếng Việt có đảm bảo được sự trong sáng hay không? Hãy phân tích câu thơ sau của Nguyễn Duy và câu văn của chủ tịch Hồ Chí Minh để trả lời câu hỏi trên.
- Ví dụ: a. “Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con” (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy) Trong câu thơ của Nguyễn Duy, các từ “lưng, áo, con” được dùng theo nghĩa mới nhưng vẫn theo quy tắc ẩn dụ. b. “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”. (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh) Trong câu văn của Bác, từ “tắm” được dùng theo nghĩa mới và đặc điểm ngữ pháp mới. Nhưng đó vẫn là sự chuyển nghĩa nghĩa và đặc điểm ngữ pháp theo quy tắc của tiếng Việt.
- I. Sự trong sáng của Tiếng Việt 1. Những biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt - Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó. - Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh vực: Ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, câu, lời nói bài văn. Qua đó theo em biểu hiện thứ hai của việc giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt là gì? Nhận xét về các từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong câu văn sau?
- Ví dụ: Các superstar thích dùng mobile phone loại xịn. Câu văn có những từ ngữ nước ngoài được sử dụng không cần thiết vì tiếng Việt vẫn có những từ ngữ thay thế tương xứng. Qua đó theo em biểu hiện thứ ba của việc giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt là gì?
- I. Sự trong sáng của Tiếng Việt 1. Những biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt - Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó. - Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh vực: Ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, câu, lời nói bài văn. - Sự trong sáng của tiếng Việt là không lai căng, pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt. Phân tích tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói của các nhân vật trong đoạn hội thoại sau?
- Ví dụ: “Lão cười và ho sòng sọc. Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo: - Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này là sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào... Thế là sướng. - Vâng! Ông giáo dạy phải! Ðối với chúng mình thì thế là sung sướng. Lão nói xong lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. - Tôi vui vẻ bảo: - Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước. - Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác... - Việc gì còn phải chờ khi khác?... Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại. Cụ cứ ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm... - Ðã biết, nhưng tôi còn muốn nhờ ông một việc...” Tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói thể hiện ở cách xưng hô, thưa gửi, cách dùng từ ngữ thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đối với ông giáo.
- I. Sự trong sáng của Tiếng Việt 1. Những biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt - Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó. - Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh vực: Ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, câu, lời nói bài văn. - Sự trong sáng của tiếng Việt là không lai căng, pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt. - Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính Qua đó theo em biểu hiện thứ tư của việc giữ gìn sự văntrong hóa, sáng lịch tiếngsự của Việt lời lànói gì. ?
- 2. Luyện tập * Bài tập 1/ 33
- “[ ] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh”. (Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999) Tìm những từ ngữ tiêu biểu mà tác giả dùng để miêu tả diện mạo hoặc tính cách nhân vật trong Truyện Kiều? Phân tích tinh chuẩn xác cách dùng từ ngữ của Hoài Thanh?
- 2. Luyện tập * Bài tập 1/ 33 Nhà văn sử dụng từ ngữ nói về các nhân vật: - Kim Trọng: “rất mực chung tình”; - Thúy Vân: “cô em gái ngoan”; - Hoạn Thư: “bản lĩnh biết điều cay nghiệt”; - Thúc Sinh: “sợ vợ”; - Từ Hải: “chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ”; - Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”; - Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”; - Sở Khanh: “chải chuốt”, “ dịu dàng”; - Bạc Bà, Bạc Hạnh: Miệng thề “xoen xoét”. Có tính chuẩn xác trong cách dùng từ ngữ.
- Ví dụ: “Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại”. Hãy điền vào đoạn văn các dấu câu thích hợp để đoạn văn được trong sáng. “Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại ”.
- * Bài tập 2/ 34 - Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu nên lời văn không gãy gọn, ý không được sáng sủa. Có thể khôi phục lại những dấu câu vào các vị trí thích hợp sau: - Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận - dọc đường đi của mình - những dòng sông khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy - một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại.
- Ví dụ: “Chỉ vài ngày sau khi Microsoft vá lỗi nghiêm trọng trong phần mềm xử lí file đồ hoạ, một hacker xưng là “cocoruder” đã công bố chi tiết về hai vấn đề tương tự trong hệ điều hành”. Chỉ ra những từ ngữ nước ngoài nào cần phải được dịch nghĩa và thay thế khi sử dụng để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt trong đoạn văn trên? - Microsoft là tên công ty nên để lại không sửa. - Từ File → tệp tin: Người không rành máy tính dễ hiểu hơn. - Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính/ kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. - Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên.
- * Bài tập 3/34 - Thay file thành từ Tập tin. - Từ hacker chuyển thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính. II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụng tiếng Việt, mỗi cá nhân cần: - Có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng tiếng Việt. - Có hiểu biết cần thiết về tiếng Việt. - Có trách nhiệm, ý thức và thói quen sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực, các quy tắc chung, sao cho lời nói vừa đúng, vừa hay, vừa có văn hóa.
- CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC EM!

