Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Chủ đề tích hợp: Nghị luận về một số tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi & Rừng xà nu

pdf 17 trang tieumy 30/10/2025 1640
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Chủ đề tích hợp: Nghị luận về một số tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi & Rừng xà nu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_12_chu_de_tich_hop_nghi_luan_ve_mot_so.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 12 - Chủ đề tích hợp: Nghị luận về một số tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi & Rừng xà nu

  1. CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: . NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUƠI. . RỪNG XÀ NU Nguyễn Trung Thành.
  2. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả:
  3. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: - Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc), tên thật Nguyễn văn Báu, sinh năm 1932, quê ở Quảng Nam. - 1950, ơng tham gia quân đội và hoạt động chủ yếu ở chiến trường Tây Nguyên. - Khi tập kết ra Bắc, ơng viết Đất Nước đứng lên. Năm 1962, ơng trở vào Nam và cho ra đời nhiều tác phẩm nổi tiếng (Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc, Đất Quảng,..) với bút danh Nguyễn Trung Thành. - Tác phẩm ơng mang đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn.
  4. 2.Văn bản: a. Hồn cảnh sáng tác: 1965, khi đế quốc Mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam nước ta. Tác phẩm được in trong tập trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc (1969)
  5. b. Tĩm tắt tác phẩm: Mở đầu truyện là cảnh rừng xà nu bạt ngàn đứng trong “ tầm đại bác” của giặc đang ưỡn tấm ngực ra che chở cho làng Xơ Man. Sau 3 năm đi lực lượng, Tnú được cấp trên cho phép về thăm làng một đêm. Bé Heng nay đã trở thành một giao liên chững chạc. Dít nay đã trở thành bí thư chi bộ kiêm chính trị viên xã đội vững vàng. Đêm hơm đĩ, cụ Mết đã kể cho cả dân làng nghe về cuộc đời Tnú. Hồi đĩ, Mĩ Diệm khủng bố gắt gao, được anh Quyết dìu dắt Tnú cùng Mai nuơi giấu cán bộ cách mạng từ nhỏ. Giặc bắt anh, sau 3 năm anh lại vượt ngục Kom Tum trở về.
  6. Lúc này, anh Quyết đã hi sinh, Tnú lấy Mai. Anh tiếp tục cùng dân làng mài giáo mác chuẩn bị chiến đấu. Giặc nghe tin, chúng về làng càn quét, khủng bố. Kẻ thù bắt vợ con anh, tra bắt tàn bạo ngay trước mắt anh. Căm hờn cháy bỏng, anh đã nhảy xổ ra giữa bọn lính nhưng cũng khơng cứu được vợ con. Giặc bắt anh, quấn giẻ tẩm nhựa xà nu đốt mười đầu ngĩn tay anh nhưng anh khơng kêu ca, van nài. Cuối cùng, anh chỉ thét lên tiếng “ giết”. Cụ Mết và thanh niên làng Xơ Man đã nổi dậy giết sạch bọn lính cứu Tnú. Sau đĩ, anh gia nhập lực lượng quân giải phĩng. Câu chuyện kết thúc bằng cảnh cụ Mết và Dít tiễn Tnú trở lại đơn vị, trước mắt họ là những cánh rừng xà nu nối tiếp đến tận chân trời.
  7. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình tượng rừng xà nu
  8. a. Gắn bó máu thịt với người dân Xơ Man + Cây xà nu cĩ mặt trong đời sống hằng ngày: lửa xà nu, khói xà nu, nhựa xà nu, + Cây xà nu tham dự vào những sự kiện trọng đại của dân làng. + Gắn bĩ đến mức nĩ đã thấm sâu vào nếp suy nghĩ và cảm xúc của họ, cụ Mết nĩi về cây xà nu với tất cả tình yêu thương, gần gũi xen lẫn tự hào “ khơng cĩ gì mạnh bằng cây xà nu đất ta”. Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của mảnh đất này.
  9. b. Biểu tượng cho cuộc sống và phẩm chất của dân làng. + Chịu nhiều đau thương, mất mát: Cả rừng xà nu hàng vạn cây, khơng cây nào khơng bị thương, cũng như dân làng Xơ Man nhiều gia đình bị tàn phá, nhiều người bị giết hại. + Cĩ sức. sống mãnh liệt khơng gì tàn phá nổi: một cây ngã xuống lại cĩ 4,5 cây non mọc lên – sức sống mãnh liệt, tiếp nối của các thế hệ dân làng trong kháng chiến.
  10. + Cây xà nu rất ham ánh sáng khí trời – dân làng khao khát tự do, lịng tin vào lí tưởng cách mạng ==> Bút pháp đặc tả + nhân hĩa, rừng xà nu hiện lên như một người bạn trung thành luơn che chở, bảo vệ cho làng.
  11. 2. Nhân vật Tnú a.Cảnh ngộ cuộc đời: - Từ nhỏ đã mồ cơi cha mẹ, được dân làng nuơi dưỡng, - Bản thân từng bị giặc bắt, bị tra tấn, bị đốt mười đầu ngĩn tay. => Cuộc đời đầy bất hạnh. b.Tính cách: * Gan gĩc, dũng cảm: - Tù nhỏ đã đi liên lạc cho cán bộ, khơng sợ bị bắt, bị giết.
  12. - Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầu đến chảy máu. - Khi đi liên lạc khơng đi đường mịn mà “xé rừng mà đi”, khơng lội chỗ nước êm mà “ lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình”. Bởi theo Tnú những chỗ nguy hiểm giặc “khơng ngờ” tới - sự mưu trí, thơng minh. - Bị giặc bắt nuốt thư vào bụng, chấp nhận tra tấn, khơng khai báo. Khi bọn giặc kéo về làng, bắt Tnú khai cộng sản ở đâu anh đặt tay lên bụng dõng dạc nĩi “cộng sản ở đây này”.
  13. - Bị đốt 10 đầu ngĩn tay, anh khơng hề kêu van ( anh luơn tâm niệm lời anh quyết “ người cộng sản khơng thèm kêu van”) - gan gĩc, kiên cường. => Tnú luơn tỏ ra là người cĩ bản lĩnh và trung thành với cách mạng. * Giàu tình yêu thương: - Đối với CM, anh một lịng tin tưởng. - Đối với bản làng: yêu thương trân trọng. - Đối với vợ con: hết lịng thương yêu. ==> T nú cĩ tình cảm hết sức chân thành và đầy trách nhiệm.
  14. * Cĩ tính kỷ luật cao: Xa quê, nhớ quê nhưng khi cĩ phép mới về và về đúng với quy định trong giấy phép. * Cĩ ý chí, nghị lực phi thường: -Từ nhỏ mồ cơi nhưng anh vượt lên số phận và sống cĩ ích. - Đau đớn chứng kiến cảnh vợ con bị tra tấn đến chết. - Mười đầu ngĩn tay bị đốt vẫn khơng đầu hàng số phận, thậm chí biến đau thương thành sức mạnh.
  15. Sơ kết: Nhân vật tiêu biểu cho số phận và cuộc sống dân làng Xơ man trong kháng chiến, với vẻ đẹp người anh hùng trong sử thi. 3. Mối quan hệ giữa rừng xà nu và Tnú: Hình tượng rừng xà nu và Tnú cĩ mối quan hệ khắng khít, bổ sung cho nhau. Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi cĩ những con người biết hi sinh như Tnú; sự hi sinh của những con người như Tnú gĩp phần làm cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.
  16. III.TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật: - Khơng khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngơn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật. - Xây dựng thành cơng các nhân vật vừa cĩ những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất cĩ tính khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; Tnú, Dít...) - Khắc họa thành cơng hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc - tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện. - Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,
  17. 2. Ý nghĩa văn bản: - Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nĩi riêng, đất nước, con người Việt Nam nĩi chung trong cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc; - Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, khơng cĩ cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.