Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 5. Tiết 17+18: Thực hành thành ngữ, điển cố
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 5. Tiết 17+18: Thực hành thành ngữ, điển cố", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_tuan_5_tiet_1718_thuc_hanh_thanh_ng.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 5. Tiết 17+18: Thực hành thành ngữ, điển cố
- Tuần 5. Tiết 17,18 THỰC HÀNH THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
- I.Thành Tìm hiểu ngữ: chung Cụm: từ ngắn gọn, cĩ tính hình1. Tác giả:tượng, (1724 - 1791).hàm súc và biểu cảm * Bài tập- Lê 1: Hữu Trác - người làng Liêu xá, huyện Đường Hào, trấn Hải Dương, nay thuộc tỉnh Hưng Yên Một duyên- Vừa hai là mộtnợ: danh Tình y lỗi cảm lạc, vừavợ làchồng nhà -> một mìnhvăn tài hoabà Tú phải đảm đang cơng việc - Biệt nuơi hiệu làchồng Hải Thượng và nuơi Lãn Ơng con Măm nắng mười mưa:Vất vả, cực nhọc -> Khắc họa rõ nét hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo, đảm đang trong vai trị của người vợ, người mẹ.
- + Nếu so sánh 2 thành ngữ trên với cụm từ thơng thường (một mình bà Tú phải đảm đang cơng việc nuơi chồng và nuơi con ) thì rõ ràng việc sử dụng thành ngữ sẽ ngắn gọn hơn, cơ đọng hơn, nội dung mang tính khái quát hơn và cĩ tính biểu cảm.
- + Các thành ngữ trên phối hợp với nhau và phối hợp với cả các cụm từ lặn lội thân cị, eo sèo mặt nước đã khắc họa rõ nét hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang, tháo vát trong cơng việc gia đình. Cách biểu hiện ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện đầy đủ, sinh động, cụ thể.
- * Bài 2 - Thành ngữ đầu trâu mặt ngựa: -> Tính chất hung bạo, vơ nhân tính -> biểu hiện tính chất hung bạo, thú vật, vơ nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan
- - Thành ngữ cá chậu chim lồng: -> Chỉ sự tù túng, mất tự do => Biểu hiện cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.
- - Thành ngữ đội trời đạp đất -> Khí phách ngang tàng, khơng chịu khuất phục. => Biểu hiện lối sống và hành động tự do, ngang tàng khơng chịu sự bĩ buộc, khơng khuất phục trước uy quyền. Nĩ dùng để nĩi khí pháchhảo hán, ngang tàng của Từ Hải. * Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều cĩ tính biểu cảm: thể hiện sự đánh giá với điều được nĩi đến.
- Điển cố: Là những sự vật, sự việc được dẫn lại, khơng cĩ hình thức cố định, hàm súc, ý vị, cĩ tính hình tượng và biểu cảm. * Bài tập 3: - Giường kia: gợi lại câu chuyện về Trần Phồn Và Từ Trĩ. Khi bạn đến chơi Trần Phồn dành cho bạn một chiếc giường riêng, khi bạn về thì lại treo chiếc giường lên.
- - Đàn kia: gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn. Do đĩ sau khi CTK mất thì Bá Nha đập bỏ cây đàn khơng gãy nữa vì cho rằng khơng cĩ ai hiểu được tiếng đàn của mình. => Cả 2 điển cố trên đều được dùng để nĩi về tình bạn thắm thiết, keo sơn. Chữ dùng ngắn gọn mà biểu hiện được tình ý sâu xa, hàm súc.
- * Bài tập 4 -Ba thu: Kinh thi cĩ câu “ nhất nhật bất kiến như tam thu hề” ( một ngày khơng thấy mặt nhau như ba mùa thu). Dùng điển cố này câu thơ trong truyện Kiều muốn nĩi khi Kim Trọng đã tương tư Thúy Kiều thì một ngày khơng thấy mặt nhau cĩ cảm giác lâu như ba năm.
- - Chín chữ: Kinh thi kể chín chữ nĩi về cơng lao của cha mẹ đối với con cái là: sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc. Dẫn điển này -> Thúy Kiều nghĩ đến cơng lao của cha mẹ đối với bản thân mình, mà mình thì sống biền biệt nơi đất khách quê người, chưa thể báo đáp được cơng ơn của cha mẹ.
- - Liễu Chương Đài: gợi chuyện xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ cĩ câu “ Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay cĩ cịn khơng, hay là tay khác đã bẻ mất rồi” . Dẫn điển cố này, Thúy Kiều mường tượng đến cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác mất rồi.
- - Mắt xanh: nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp bằng mắt xanh,khi khơng ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng. Dẫn điển cố này Từ hải muốn nĩi với Thúy Kiều rằng chàng biết TK ở chốn lầu xanh, hằng ngày phải tiếp khách làng chơi, nhưng chưa hề ưa ai -> lịng quý trọng, đề cao phẩm giá TK.

