Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 4. Tiết 13: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần 2)

pdf 16 trang tieumy 22/10/2025 590
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 4. Tiết 13: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_11_tuan_4_tiet_13_van_te_nghia_si_can.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 4. Tiết 13: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần 2)

  1. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
  2. Phần 2: Tác phẩm I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Hoàn cảnh sáng tác: Viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định Đỗ Quang để tế những người đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/12/1861 Đây là tiếng khóc đau thương của tác giả và nhân dân trước sự hi sinh cao cả của người nghĩa sĩ. 2. Thể loại: Văn tế (điếu văn)
  3. Văn tế là loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương tiếc đối với người đã mất. 3.Bố cục: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Lung khởi:( Câu 1,2) Hoàn cảnh xuất thân và sự tự nguyện ra trận đánh giặc của người nghĩa sĩ. -“Hỡi ôi”:sự nghẹn ngào,xót xa của người tế -Nghệ thuật đối:Súng giặc đất rền >< lòng dân trời tỏ. llàm nổi bật tình thế lâm nguy của đất nước.
  4. Một cuộc + Giặc :vũ khí hiện đại chiến không +Ta :chỉ có lòng yêu nước cân sức - Ý nghĩa: Khẳng định sức mạnh bằng cụm từ đối lập. Mười năm vỡ Một trận đánhTây ruộng → Chưa ắt còn → Tuy là mất
  5. ⇒ Khái quát 2 đoạn đời,2 cách sống->chết vinh hơn sống nhục. 2. Thích thực: (câu 3 đến câu 15) Tinh thần xả thân của những người dân chân đất mang trọng trách và chí khí của những anh hùng thời đại. a. Hình ảnh người nông dân nghèo khó -Có cuộc sống nghèo khó: “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó” →nhỏ bé, đáng thương
  6. - Chỉ biết: ruộng trâu,làng bộ, cuốc, cày, bừa, cấy → bản chất nông dân,chỉ quen việc đồng áng - Chưa biết: cung ngựa, trường nhung, chưa từng tập khiên, súng, mác, cờ → họ không biết gì về chiến trận binh đao => Nghệ thuật liệt kê → người nông dân cần cù, chịu khó, bản chất thật thà, đáng thương. -Nghe tin giặc đến →lo sợ →trông chờ quan quân →căm ghét “như nhà nông ghét cỏ”→thái độ chung chung,cảm tính
  7. -Nhìn thấy giặc “muốn tới ăn gan,muốn ra cắn cổ”→căm phẫn quyết liệt. -Ý thức được chủ quyền đất nước: “há để ;đâu dung...”→ý chí quyết tâm đánh đuổi kẻ thù với tinh thần tự nguyện “nào đợi xin ra sức dốc ra tay ” =>Sự chuyển biến tâm lí,nhận thức từ người nông dân →nghĩa sĩ tự nguyện →lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
  8. b. Người nghĩa sĩ đánh Tây -Không phải lính chuyên nghiệp,vì nghĩa mà chiến đấu. -Trang bị ra trận:manh áo vải,ngọn tầm vông,rơm con cúi,lưỡi dao phai,...chưa luyện võ nghệ,binh thư →thô sơ,thiếu thốn. -Tư thế: “nào đợi..chẳng thèm..chi nài” →xông xáo,tích cực và lập chiến công. -Phút công đồn: “chi nhọc súng nổ” →nhịp câu ngắn,dồn dập+động từ mạnh →khí thế tiến công mạnh mẽ.
  9. =>người dũng sĩ công đồn thật rạng ngời trong tư thế và tinh thần chiến đấu →họ là người anh hùng chân đất làm nên lịch sử. 3.Ai vãn (câu 16 →câu 25):Nỗi đau đớn tiếc thương của người thân,của nhân dân trước sự hy sinh của người nghĩa sĩ -Hình ảnh “da ngựa bọc thây;gươm hùm treo mộ” →hy sinh chốn sa trường. -Sự hy sinh làm cho cỏ cây sầu thảm,trẻ già khóc thương.
  10. -Nổi bật là hình ảnh : “mẹ già ngồi khóc trẻ,vợ yếu chạy tìm chồng” →mất mát đau thương,tội ác kẻ thù - “Tấc đất ngọn rau .xiêu mưa ngã gió”→thái độ căm phẫn kẻ gieo rắt tội ác - “Sống làm chi .rất khổ”→Điệp từ+câu giả định=>vừa phê phán bọn người theo giặc vừa nhấn mạnh quan niệm sống chết ở đời :chết vinh hơn sống nhục
  11. =>Thương tiếc các nghĩa sĩ hy sinh vì nước và tố cáo tội ác kẻ thù
  12. 4. Phần kết (phần còn lại) Ý nghĩa của cái chết bất tử - Một trận khói tan / nghìn năm tiếc rỡ Trận đánh Cần Giuộc Tiếng thơm muôn đời => Khẳng định giá trị của sự hi sinh .Ca ngợi linh hồn bất tử
  13. Trả nợ nước non Danh thơm - “Thác” Được thờ cúng tôn vinh Mộ (mến mộ) => Nâng cao giá trị của sự hi sinh
  14. - Câu kết: thể hiện cảm xúc của tác giả => Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc đã trở thành bức tượng đài bất tử về lòng yêu nước và tinh thần đánh giặc.
  15. III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật: - Chất trữ tình - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngôn từ vừa trang trọng vừa dân dã,mang đậm sắ thái Nam Bộ.
  16. 2. Ý nghĩa văn bản: - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ.