Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 13. Tiết 37+38: Độc Tiểu Thanh kí

pdf 34 trang tieumy 08/11/2025 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 13. Tiết 37+38: Độc Tiểu Thanh kí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_11_tuan_13_tiet_3738_doc_tieu_thanh_ki.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tuần 13. Tiết 37+38: Độc Tiểu Thanh kí

  1. Tuần 13 Tiết 37 - 38
  2. Tiểu Thanh (小 淸) = 情 (tình)
  3. Khu di tích đại thi hào
  4. Các tác phẩm tiêu biểu
  5. Các tác phẩm tiêu biểu
  6. Những tư liệu quý về truyện Kiều
  7. I.TÌM HIỂU CHUNG: 1.Giá trị bài thơ: Bài thơ chữ Hán tiêu biểu cho tài năng nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du. 2.Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.
  8. "Độc Tiểu Thanh Kí" - Nguyên tác chữ Hán
  9. Phiên âm Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, Độc điếu song tiền nhất chỉ thư. Chi phấn hữu thần liên tử hậu, Văn chương vô mệnh lụy phần dư. Cổ kim hận sự thiên nan vấn, Phong vận kỳ oan ngã tự cư. Bất tri tam bách dư niên hậu, Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như? Nguyễn Du
  10. Dịch thơ Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn Son phấn có thần chôn vẫn hận Văn chương không mệnh đốt còn vương Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi Cái án phong lưu khách tự mang Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa Người đời ai khóc Tố Như chăng? Vũ Tam Tập (dịch)
  11. II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1.Hai câu đề: Thương cảm cho Tiểu Thanh. Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
  12. Tây Hồ - Một thiên đường giữa chốn nhân gian
  13. Tây Hồ Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, - Tây Hồ hoa uyển >< tẫn thành khư. - "tẫn" hết, kiệt cùng. - Tâm trạng xót xa, tiếc nuối trước cái đẹp bị hủy hoại, tàn lụi; là nỗi niềm trước “bãi bể nương tẫn thành khư dâu"; nhà thơ mượn sự đổi thay của cảnh vật để nói đến sự biến thiên của cuộc đời.
  14. Độc điếu song tiền nhất chỉ thư. - Độc điếu: viếng một mình sự xót thương đồng cảm. - Nhất chỉ thư: mảnh giấy tàn, nỗi uất hận ngàn đời của Tiểu Thanh, những người tài hoa, bạc mệnh.  Tiếng thở dài của tác giả trước lẽ “biến thiên dâu bể” của cuộc đời và niềm thổn thức của một tấm lòng nhân đạo lớn dành cho Tiểu Thanh.
  15.  Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh - cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong văn học trung đại.
  16. II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1.Hai câu thực: Số phận bi thương, uất hận của Tiểu Thanh. Chi phấn hữu thần liên tử hậu, Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
  17. -"Chi phấn": ẩn dụ - người phụ nữ đẹp, có nhan sắc - "Văn chương": - người phụ nữ có tài năng. - “Thần, mệnh”: nhân cách hóa - cảm xúc xót xa của nhà thơ về những bất hạnh của kiếp người qua số phận của Tiểu Thanh. - Nhà thơ sử dụng nghệ thuật đối giữa hai câu: Hữu thần >< vô mệnh, liên tử hậu >< lụy phần dư để nhấn mạnh sự đau đớn cho sự
  18. oan khuất của nàng.  Chi phấn, văn chương: son phấn bẽ bàng, văn chương đốt dở là chứng nhân về cuộc đời, về kiếp người oan khổ, li hận.  Nỗi xót xa cho một kiếp tài hoa bạc mệnh; gợi nhớ lại cuộc đời, số phận bi thương của Tiểu Thanh: tài hoa, nhan sắc hơn người nên bị đố kị, phải làm lẽ và đày ải đến chết vẫn không được buông tha.
  19. Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. 19
  20. Trong cung quế âm thầm chiếc bóng, Đêm năm canh trông ngóng lần lần. Khoảnh làm chi bấy chúa xuân! Chơi hoa cho rữa thúy dần lại thôi. 20