Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 7+8: Chủ để tích hợp Câu cá mùa thu & Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận, Thao tác lập luận phân tích, Luyện thao tác lập luận phân tích
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 7+8: Chủ để tích hợp Câu cá mùa thu & Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận, Thao tác lập luận phân tích, Luyện thao tác lập luận phân tích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_78_chu_de_tich_hop_cau_ca_mua.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 7+8: Chủ để tích hợp Câu cá mùa thu & Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận, Thao tác lập luận phân tích, Luyện thao tác lập luận phân tích
- Chủ đề tích hợp Tiết 7+8: - CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến - Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận - Thao tác lập luận phân tích - Luyện tập thao tác lập luận phân tích
- I.TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: - Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), hiệu là là Quế Sơn - Sinh tại Nam Định nhưng sống chủ yếu ở Hà Nam. - Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo.
- - Do đỗ đầu 3 kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ. - Đóng góp nổi bật ở Nguyễn Khuyến là mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng. - Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.
- -> Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân .
- 2. Văn bản: - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. - Xuất xứ: “Câu cá mùa thu” nằm trong chùm 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. - Đề tài: Mùa thu.
- II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: 1. Hai câu đề: “Ao thu tẻo teo” Nhà thơ dùng từ láy “lạnh lẽo, tẻo teo”, tính từ “trong veo”để bộc lộ sự rung cảm trước cảnh đẹp mùa thu; nhấn mạnh 1 số đặc trưng của mùa thu và không gian ở nơi đây: + “Ao thu lạnh lẽo”: cái lạnh tỏa ra từ mặt nước và tiết trời mùa thu. + “Nước trong veo”: nước ao thu trong trẻo, thanh sạch và phẳng lặng.
- + “Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”: một chiếc thuyền câu lẻ loi, bé nhỏ như thu lại cho cân đối, phù hợp với không gian nhỏ hẹp của“ao” . => Nước thu và tiết trời mùa thu Bắc Bộ.
- 2. Hai câu thực: “Sóng biếc vèo” Tác giả sử dung nghệ thuật đối (sóng biếc> <khẽ đưa); các tính từ “biếc, vàng” một cách hợp lí để vẽ về mùa thu với những hình ảnh quen thuộc: sóng biếc hơi gợn, lá vàng rơi theo gió nhẹ tạo ra bức tranh thu có màu sắc dịu nhẹ, thanh nhã; gợi vẻ yên ả tĩnh lặng của mùa thu.
- => Gió thu, lá thu, sắc màu mùa thu Bắc Bộ
- 3. Hai câu luận: “Tầng vắng teo” Nhà thơ dùng: từ láy “lơ lững”, từ gợi tả “xanh ngắt, vắng teo”: không gian của bức tranh thu được mở rộng cả chiều cao (bầu trời cao, trong, xanh, thoáng đãng - xanh thuần một màu trên diện rộng) và chiều sâu xa của không gian được cụ thể bằng độ quanh co uốn lượn không bóng người ở bờ trúc.
- => Trời mùa thu Bắc Bộ
- 4. Hai câu kết: “Tựa gối chân bèo” Hình ảnh ông câu cá với dáng ngồi “tựa gối” trầm ngâm, suy tư, u buồn trước thời thế trong không gian thu tĩnh lặng (qua nghệ thuật “lấy động gợi tĩnh”, câu thơ điểm nhãn – nghe có tiếng cá đớp mồi đâu đó dưới chân bèo nhằm nhấn mạnh không gian nơi đây tĩnh lặng).
- => Không gian thu và tâm trạng của nhà thơ.
- * Sơ kết: Cảnh thu đẹp, buồn tiêu biểu của cảnh thu làng quê Bắc Bộ Việt Nam, ẩn sau đó là tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước và tâm sự thời thế của tác giả.
- III.TỔNG KẾT : 1. Nghệ thuật: - Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu họa của bức tranh phong cảnh. - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. - Cách gieo vần “eo” độc đáo ->diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
- 2.Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh mùa thu,tình yêu thiên nhiên đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.

