Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 73+74: Lưu biệt khi xuất dương

pdf 20 trang tieumy 22/10/2025 620
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 73+74: Lưu biệt khi xuất dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_11_tiet_7374_luu_biet_khi_xuat_duong.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Tiết 73+74: Lưu biệt khi xuất dương

  1. Tiết: 73- 74 PHAN BỘI CHÂU
  2. PHAN BỘI CHÂU (1867 – 1940)
  3. 1.Tác giả: - Tên thật: Phan Văn San (1867 - 1940); Hiệu: Sào Nam; Quê: làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. - Là nhà văn, nhà thơ lớn, nhà yêu nước kiệt xuất đầu thế kỉ XX. - Các tác phẩm chính (SGK – Tr 3). - Mục đích sáng tác: Tuyên truyền, vận động cách mạng. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác: - Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí. 3. Thể loại: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, viết bằng chữ Hán.
  4. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác: - Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí. b. Hoàn cảnh lịch sử: - Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trao yêu nước thất bại, ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tác động. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, viết bằng chữ Hán.
  5. Phiên âm chữ Hán: Dịch thơ: Sinh vi nam tử yếu hi kì, Làm trai phải lạ ở trên đời, Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di. Há để càn khôn tự chuyển dời. Ư bách niên trung tu hữu ngã, Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy. Sau này muôn thuở, há không ai? Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si! Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài! Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi. Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
  6. Quan Tư Nêu Nhận Những thủ Em Nhận xét Nhận xét niệm về thế, nội xét về pháp nghệ hiểu về cách về tư thế chí làm tầm dung những thuật được như dùng từ và khát trai trong vóc hai thủ nhà thơ sử thế nào ngữ, hình vọng lên xã hội của pháp dụng để thể phong câu về ảnh, giọng đường con nghệ hiện tình kiến và người thực? “hiền điệu? của nhân thuật cảnh đất trong bài trong thánh” So sánh vật trữ nước, quan thơ? Ví vũ được ? với nguyên tình? dụ minh trụ? sử niệm về lẽ tác? họa? dụng? vinh nhục?
  7. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Hai câu đề: Quan niệm về chí làm trai: Làm trai phải lạ ở trên đời, Há để càn khôn tự chuyển dời.
  8. + Thời phong kiến: lập công, lập danh để lại tiếng thơm cho đời. + Với Phan Bội Châu: sống phi thường, hiển hách (“hi kì” – lạ) chủ động xoay chuyển trời đất (“càn khôn”) - Tư thế có tính chất vũ trụ của người thanh niên yêu nước, có bản lĩnh. => Khát vọng sống mạnh mẽ, táo bạo và đầy nhiệt huyết.
  9. 2.2 .Hai Hai câu câu thực thực: : Ý thức trách nhiệm. Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai? Nhận xét về Nêu nội những thủ pháp dung hai nghệ thuật được câu thực? sử dụng?
  10. 2. Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm. - “khoảng trăm năm”: của một đời - Nghệ thuật đối người, có ta gánh vác. - Câu hỏi tu - “nghìn năm sau”: của lịch sử dân từ tộc, phải có người để lại tên tuổi. - Cách nói Ý thức trách nhiệm, sự cứng cỏi khẳng định đầy khí phách của kẻ sĩ đối với đất nước hôm nay và mai sau.
  11. 3. Hai câu luận: Ý thức vinh nhục Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài! Những thủ pháp nghệ Em hiểu thuật được nhà thơ sử như thế dụng để thể hiện tình nào về cảnh đất nước, quan “hiền niệm về lẽ vinh nhục? thánh”?
  12. 3.3. HaiHai câucâu luậnluận:: Ý thức vinh nhục - Nghệ - Tình cảnh đất nước: “non sông đã chết” thuật đối Đất nước mất chủ quyền, nhân dân nô lệ, lầm - Nghệ than Sống nhục thuật nhân - Thực tại nền học vấn: “hiền thánh còn đâu” hóa Sách vở đạo Nho đã mất - Câu hỏi Nhà vua bù nhìn, tượng gỗ tu từ Thái độ chối bỏ nền học vấn cũ: Đọc sách chẳng giúp ích gì cho buổi nước mất nhà tan. Tư tưởng mới mẻ, táo bạo & có ý nghĩa tiên phong với thời đại. Thúc giục, kêu gọi con người lên đường tranh đấu.
  13. 4.Hai câu kết: Tư thế khát vọng lên đường Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi. (“Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi”.) Nhận xét về Nhận xét về cách dùng từ tư thế và ngữ, hình ảnh, khát vọng giọng điệu? lên đường So sánh với của nhân vật nguyên tác? trữ tình?
  14. 4.Hai câu kết: Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi. - “bể Đông” Từ ngữ chỉ không gian vũ (biển Đông) trụ; hình ảnh kì vĩ, giàu chất sử thi. -“nguyện trục trường phong” (đuổi theo ngọn gió dài) Giọng thơ mạnh mẽ, lôi cuốn. -“thiên trùng bạch lãng” Tư thế “cưỡi sóng đạp gió” (ngàn đợt sóng bạc) oai phong lẫm liệt. -“Nhất tề phi” (cùng bay lên) Khí thế hào hùng, hăm hở của buổi lên đường.
  15. Nhận xét về những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm?
  16. 2. Ý nghĩa vb: 1. Nghệ thuật Lí tưởng cứu nước cao cả, Ngôn ngữ khoáng đạt, nhiệt huyết sôi sục, tư thế hình ảnh kì vĩ, sánh đẹp đẽ và khát vọng lên ngang tầm vũ trụ. đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.
  17. IV.LUYỆN TẬP Câu 1. Giọng điệu trong bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” như thế nào? A. Nhẹ nhàng, truyền cảm, sục sôi. B. Bi ai, sầu thảm. C. Trầm lắng, mang âm hưởng buồn. D.D Hào hùng, khí thế, đầy nhiệt huyết. Câu 2. Quan niệm chí nam nhi phải tự quyết định chỗ đứng của mình trong trời đất được thể hiện trong câu thơ nào? A. Làm trai phải lạ ở trên đời. B.B Há để càn khôn tự chuyển dời C. Trong khoảng trăm năm cần có tớ. D. Sau này muôn thuở, há ai không. Câu 3. Câu nào trong bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” cho thấy Phan Bội Châu đã hoàn toàn đoạn tuyệt với những tư tưởng xưa cũ? A. Há để càn khôn tự chuyển dời. BB. Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài C. Muốn vượt bể Đông theo cánh gió D. Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
  18. IV.LUYỆN TẬP Câu 4. Quan niệm nào của nhà thơ về con người được biểu hiện ở hai câu thực? A.A Là ý thức về sự tồn tại của con người với tư cách cá nhân, khẳng định vai trò quan trọng của bản thân mình đối với cuộc đời. B. Là quan niệm con người phải sống tự do, tự tại giữa khoảng trăm năm của đời người. C. Là quan niệm con người sống trong trời đất phải lưu danh thiên cổ bằng mọi giá. D. Là quan niệm con người phải làm sao khiến cho các thế hệ mai sau ngưỡng mộ. Câu 5. Mục đích của câu thơ “Non sông đã chết, sống thêm nhục” là gì? A. Để cảnh tỉnh mọi người về hoàn cảnh nhục nhã của mình. B.B Để khích lệ lòng yêu nước và trách nhiệm đối với đất nước. C. Nêu lên thực tại đen tối của đất nước: cảnh nước mất nhà tan. D. Nhằm tự động viên mình. Câu 6. Hình ảnh “Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi” biểu hiện nội dung nào? A. Tất cả sóng cùng bay lên. B. Mơ ước của người ra đi biến thành sóng ra tận biển xa. C.C Con người mang trong mình sinh lực của đất trời để ra đi thực hiện sứ mệnh cao cả. D. Sóng và người cùng ra đi cứu nước.
  19. BÀI TẬP VẬN DỤNG Suy nghĩ của em về vai trò của thế hệ trẻ ngày nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  20. GỢI Ý : - Thế hệ trẻ: là tập thể những con người đang trong độ tuổi thanh niên, độ tuổi đẹp nhất của đời người, sung sức và giàu nhiệt huyết nhất. - Vai trò của thế hệ trẻ: + Ngày xưa: Biết bao thế hệ người trẻ đã chiến đấu hết mình và hi sinh vì độc lập dân tộc. + Ngày nay: Là lực lượng đi đầu tiếp cận tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng vào đời sống và sản xuất. - Nhiệm vụ của thế hệ trẻ: Cố gắng học tập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân; tiếp cận những tiến bộ của thời đại; ra sức cống hiến cho xã hội; khẳng định được tư thế tồn tại đường hoàng của mình trước thế giới; luôn trong trạng thái sẵn sàng lao động và chiến đấu.