Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Một số thể loại văn học: Thơ, truyện
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Một số thể loại văn học: Thơ, truyện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_mot_so_the_loai_van_hoc_tho_truyen.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN
- * Các khái niệm - Loại: Là phương thức tồn tại chung (loại hình, chủng loại). Tác phẩm văn học chia làm 3 loại lớn: Trữ tình, tự sự và kịch. - Thể: Là sự hiện thực hoá của loại. + Loại trữ tình có các thể: Thơ ca, khúc ngâm. + Loại tự sự có các thể: Truyện, kí. + Loại kịch có các thể: Bi kịch, chính kịch, hài kịch. Dựa vào SKG, em hãy cho biết thế nào là khái niệm loại, thể trong văn học? Dựa vào SKG, em hãy cho biết khái niệm thể trong văn học thường được phân chia thành những loại nào?
- I. Thơ 1. Khái lược về thơ * Một số đặc trưng của thơ - Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt. - NgônDựa vào ngữ SKG, thơ cô em đọng hãy ,nêu hàm một súc số, giàu đặc hìnhtrưng ảnh cơ bảnvà nhạc của điệuthơ. ? Ở mỗi đặc trưng hãy cho ví dụ cụ thể? * Phân loại thơ - Phân loại theo nội dung: Thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng. - Phân loại theo cách thức tổ chức bài thơ: Thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi. Dựa vào SKG, em hãy nêu cách phân loại thơ? Ở mỗi cách phân loại hãy cho ví dụ cụ thể?
- I. Thơ 2. Yêu cầu về đọc thơ Đọc thơ cần chú ý tới các yêu cầu sau: - Biết tên bài thơ, tập thơ, tên tác giả, hoàn cảnh, mục đích sáng tác. - Đọc kỹ bài thơ để cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu. - Lí giải, đánh giá về nội dung và nghệ thuật cùa bài thơ. Dựa vào SKG, em hãy nêu cách yêu cầu cơ bản khi đọc thơ?
- II. Truyện 1. Khái lược về truyện * Đặc trưng cơ bản - Tính khách quan trong phản ánh. - Cốt truyện được tổ chức một cách nghệ thuật. - Nhân vật được miêu tả sinh động, gắn với hoàn cảnh. - Phạm vi miêu tả không hạn chế. - Ngôn ngữ linh hoạt, gần với ngôn ngữ đời sống. Dựa vào SKG, em hãy nêu một số đặc trưng cơ bản của truyện? Ở mỗi đặc trưng hãy cho ví dụ cụ thể?
- II. Truyện * Phân loại truyện - Trong văn học dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, truyện cười, truyện ngụ ngôn. - Trong văn học trung đại: Truyện viết bằng chữ Hán, truyện thơ Nôm. - Trong văn học hiện đại: Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài. Dựa vào SKG, em hãy nêu cách phân loại truyện? Ở mỗi cách phân loại hãy cho ví dụ cụ thể?
- II. Truyện 2. Yêu cầu về đọc truyện - Tìm hiểu xuất xứ. - Phân tích cốt truyện. - Phân tích nhân vật. - Xác định giá trị tư tưởng nghệ thuật. Dựa vào SKG, em hãy nêu cách yêu cầu cơ bản khi đọc thơ?
- III. Tổng kết * Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình. Thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng con người bằng ngôn ngữ cô đọng, gợi cảm, giàu hình ảnh và nhạc điệu. * Truyện tiêu biểu cho tự sự, thường có cốt truyện, nhân vật, lời kể. Truyện có khả năng phản ánh hiện thực cuộc sống rộng lớn, đi sâu vào những mảnh đời cụ thể và cả những diễn biến sâu xa trong tâm hồn con người. Em hãy tóm lược các đặc trưng cơ bản của thơ và truyện?
- IV. Luyện tập 1. Bài tập 1. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. - Bài thơ gợi tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Cảnh thu hiện lên đẹp nhưng có nét buồn phảng phất, đó là nét buồn lan ra từ tâm trạng của nhà thơ. Bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của tác giả. Cái tình của Nguyễn Khuyến với đất nước, đối với non sông được gợi nên từ chính bức tranh mùa thu ấy. Em hãy phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?
- IV. Luyện tập 1. Bài tập 1. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. - Nguyễn Khuyến quan sát, miêu tả bức tranh mùa thu bằng những từ như: Nước trong veo, bé tẻo teo, khẽ đưa vèo, xanh ngắt, ngõ trúc quanh co, vắng teo Đó là cách sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, giữa miêu tả không gian động và tĩnh, sự điểm xuyết về thời gian, sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng, khai thác tối đa vỏ ngữ âm của ngôn ngữ nhằm làm tăng thêm sự sinh động và chân thật cho cảnh vật mùa thu nơi đây.
- IV. Luyện tập 2. Bài tập 2. Nhận xét về cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện ngắn Hai đứa trẻ. - Về cốt truyện: Truyện ngắn Hai đứa trẻ tiêu biểu cho loại “truyện không có truyện”. Bởi lẽ, cốt truyện chỉ là cảnh một buổi chiều tối ở một phố huyện nghèo nàn, tăm tối, với tiếng trống thu không, cảnh chợ chiều hiu hắt, với một chõng hàng nước, một gánh hàng phở, một gia đình bác xẩm ê a, một bà già điên uống rượu cười sằng sặc và hai chị em cô hàng xén Liên, An cố thức chờ chuyên tàu đêm đi qua... Em hãy nhận xét về cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện ngắn Hai đứa trẻ?
- IV. Luyện tập 2. Bài tập 2. Nhận xét về cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện ngắn Hai đứa trẻ. - Về nhân vật: Nhân vật trong truyện là Liên và An, những người dân phố huyện. Truyện không thiên về các sự kiện, tình tiết mà đi sâu vào diễn biến tâm trạng của nhân vật. - Lời kể thì thủ thỉ, tâm tình đầy chất thơ.
- CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC EM!

