Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_11_dac_diem_cua_ngon_ngu_noi_va_ngon_n.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 11 - Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
- ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT - Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
- I. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT Xét 4 mặt : - Tình huống giao tiếp. - Phương tiện ngôn ngữ - Phương tiện hỗ trợ - Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu, văn bản
- I. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT Phương diện NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾT - Tiếp xúc trực tiếp - Không tiếp xúc trực tiếp - Nhân vật giao tiếp - Nhân vật giao tiếp trong Tình trực tiếp, phản hồi phạm vi rộng lớn, thời huống tức khắc, có sự đổi gian lâu dài, không đổi giao vai. vai tiếp. - Người nói ít có điều - Người giao tiếp phải kiện lựa chọn, gọt biết các ký hiệu chữ viết, giũa các phương tiện qui tắc chính tả, qui cách ngôn ngữ tổ chức VB. - Người nghe ít có - Có điều kiện suy ngẫm, điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phân tích phương tiện ngôn ngữ
- Phương diện NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾT Phương - Âm thanh - Chữ viết tiện ngôn ngữ - Ngữ điệu - Dấu câu Phương - Nét mặt, ánh mắt - Hình ảnh minh họa tiện hỗ - Cử chỉ, điệu bộ - Sơ đồ, bảng biểu trợ
- Phương diện NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾT -Từ ngữ : - Từ ngữ : + Khẩu ngữ, từ ngữ địa + được chọn lọc, gọt phương, tiếng lóng, Hệ giũa biệt ngữ thống + sử dụng từ ngữ phổ + Trợ từ, thán từ, từ các thông. ngữ đưa đẩy, chêm yếu tố xen. ngôn - Câu : Kết cấu linh - Câu : Câu chặt chẽ, ngữ hoạt (câu tỉnh lược, mạch lạc: câu dài nhiều câu có yếu tố dư thành phần. thừa ) -Văn bản : không chặt - Văn bản : có kết cấu chẽ, mạch lạc. chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
- Phương NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾT diện - Tiếp xúc trực tiếp -K hông tiếp xúc trực tiếp. - Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi - Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng tức khắc, có sự đổi vai. lớn, thời gian lâu dài, không đổi vai. Tình huống - Người nói ít có điều kiện lựa chọn, - Người giao tiếp phải biết các ký hiệu giao tiếp. gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ- chữ viết, qui tắc chính tả, qui cách tổ - Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, chức VB. phân tích - Có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ Phương tiện ngôn - Âm thanh - Chữ viết ngữ - Ngữ điệu - Dấu câu Phương - Nét mặt, ánh mắt - Hình ảnh minh họa tiện hỗ trợ - Cử chỉ, điệu bộ - Sơ đồ, bảng biểu - Từ ngữ : - Từ ngữ : + Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng + được chọn lọc, gọt giũa lóng, biệt ngữ + sử dụng từ ngữ phổ thông. Hệ thống + Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, các yếu tố chêm xen. - Câu : Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu ngôn ngữ - Câu : Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa ) dài nhiều thành phần. - Văn bản : không chặt chẽ, mạch lạc. - Văn bản : có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
- II. LUYỆN TẬP Bài tập 1: Dùng thuật ngữ : Phân tích đặc điểm của NN viết: vốn chữ của tiếng ta, phép tắc tiếng ta, bản Ở đây phải chú ý 3 khâu: sắc, tinh hoa, phong cách Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không - Thay thế : muốn dùng chữ “ từ vựng”). + Vốn chữ = Từ vựng Hai là nói và viết đúng phép tắc + Phép tắc của tiếng ta của tiếng ta(tôi muốn thay chữ = Ngữ pháp “ngữ pháp”). - Tách dòng để trình bày Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, rõ từng luận điểm phong cách của tiếng ta trong mọi - Dùng từ ngữ chỉ thứ thể văn (văn nghệ , chính trị, khoa tự “một, hai, ba” học, kỹ thuật ) - Dùng dấu câu “”: ()
- Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của NN nói Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, -Từ hô gọi cười như nắc nẻ: -Từ tình thái - Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì - Khẩu ngữ ra đẩy xe bò với anh ấy. - Phối hợp giữa lời Thị cong cớn: nói và cử chỉ - Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói - Hai nhân vật thay thật hay nói khoác đấy? vai nhau (nói – nghe: Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt giữa Tràng và cô gái) cười: - Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên! Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng. - Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc mắt, cười tít.
- Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của NN nói Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ: - Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy. Thị cong cớn: - Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy? Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười: - Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên! Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng. - Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít. -Từ hô gọi : kìa, này, ơi - Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ - Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ; cong cớn; liếc mắt, cười tít.
- BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại a). Trong thơ ca Việt Nam - -NhầmTN NhầmTN với với CN CN :“trong thì đã có nhiều bức tranh - -Dùng Dùng từ từ thừa thừa : thì đã mùa thu đẹp hết ý. - -Dùng Dùng khẩu khẩu ngữ ngữ : hết ý Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp
- BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại b) . Còn như máy móc, thiết bị do - Dùng khẩu ngữ : nước ngoài đưa vào góp vốn thì vô tội vạ không được kiểm soát, họ sẵn - Thừa từ : còn sàng khai vống lên đến mức vô như, thì tội vạ - Dùng từ địa phương : vống Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện
- BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại c). Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, - Dùng khẩu ngữ : chim ở gần nước thì như cò, thì như, thì cả vạc, vịt, ngỗng, ...thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng - Dùng từ địa chừa ai sất phương : sất Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào

