Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Văn bản
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Văn bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_van_ban.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Văn bản
- VĂN BẢN I. Khái niệm, đặc điểm Tìm hiểu ngữ liệu Văn bản (1) trang 23 được người nói ( người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào ? Đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở văn bản như thế nào ?
- Văn bản 1 Đây là kinh nghiệm của Tạo ra trong quá nhiều người với mọi người trình giao tiếp chung Chỉ gồm “Gần mực thì đen, 1 câu gần đèn thì sáng ” ( Tục ngữ) Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất Mục đích: truyền đạt kinh quán nghiệm sống.
- VĂN BẢN I. Khái niệm, đặc điểm Tìm hiểu ngữ liệu Văn bản 1: - Mỗi văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa mọi người trong cuộc sống và xã hội. - Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống. - Dung lượng tuỳ ý: 1 câu
- I. Khái niệm, đặc điểm Tìm hiểu ngữ liệu Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì ? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào ?
- Văn bản 2: “Thân em như hạt mưa rào, Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.” (Ca dao)
- VĂN BẢN I. Khái niệm, đặc điểm Tìm hiểu ngữ liệu - Văn bản 2: + Tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. + Là tiếng nói than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến không được quyền quyết định số phận của mình mà phụ thuộc vào sự may rủi, vào thế lực bên ngoài. + Vấn đề đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán. + Gồm 2 câu lục bát. + Lời than thân, hiểu và cảm thông với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- VĂN BẢN - Văn bản 3: + Tạo ra trong hoàn cảnh giao tiếp giữa Chủ tịch nước với quốc dân đồng bào. + Đây là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn độc lập, bảo vệ tự do. + Vấn đề đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán. + Gồm 15 câu. + Mục đích: kêu gọi, khích lệ, thể hiện sự quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp.
- VĂN BẢN I. Khái niệm, đặc điểm 1. Khái niệm. Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn. 2. Đặc điểm - Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời các văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung. - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định.
- VĂN BẢN Câu 1/trang 24: - Mỗi văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa mọi người trong cuộc sống và xã hội. - Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm (văn bản 1); biểu lộ tình cảm, thái độ (văn bản 2); hướng tới hành động (văn bản 3). - Dung lượng tuỳ ý: 1 câu, hơn 1 câu, số lượng lớn.
- VĂN BẢN Câu 2/ trang 24 - Văn bản 1: Mối quan hệ giữa cá nhân với mối trường xung quanh. Môi trường có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới cá nhân. - Văn bản 2: là tiếng nói than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến không được quyền quyết định số phận của mình mà phụ thuộc vào sự may rủi, vào thế lực bên ngoài. - Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp.
- VĂN BẢN Câu 3/ trang 24 – Văn bản 2, 3 nội dung được triển khai chặt chẽ và mạch lạc. - Văn bản 2, hai cặp ca dao có sự lặp lại ý tuy có thay đổi nhưng đều nhất quán nói lên sự ngẫu nhiên, sự may rủi chứ không chủ thể quyết định. Văn bản thể hiện thân phận người phụ nữ xưa. - Văn bản 3 có kết cấu 3 phần: + Mở đầu: “Nhất định nô lệ” nêu lí do lời kêu gọi. + Thân bài: tiếp đến “ai cũng phải cứu nước”, nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước. + Kết: Phần còn lại khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự thắng lợi tất yếu của cuộc chiến đấu chính nghĩa.
- VĂN BẢN Câu 4/ trang 24 Về hình thức ở văn bản 3: -Mở đầu : Tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến’. -Kết thúc: dấu ngắt câu “!”. Câu 5/ trang 24 - Văn bản 1: nhằm truyền đạt một kinh nghiệm, một nhận định. - Văn bản 2: Biểu lộ cảm xúc về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa. -Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của nhân dân chống thực dân Pháp.
- VĂN BẢN II. Các loại văn bản. VĂN BẢN 1 - Đề cập đến một kinh nghiệm - Thuộc lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh trong đời sống xã hội.
- VĂN BẢN II. Các loại văn bản. VĂN BẢN 2 - Đề cập đến vấn đề thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. - Thuộc lĩnh vực tình cảm trong đời sống xã hội.
- VĂN BẢN II. Các loại văn bản. VĂN BẢN 3 - Đề cập đến một vấn đề chính trị cuộc kháng chiến chống Pháp. - Thuộc lĩnh vực chính trị tư tưởng trong đời sống xã hội.
- VĂN 17BẢN VĂN BẢN 1 VÀ 2 - Dùng chủ yếu các từ ngữ thông thường, các lớp từ giao tiếp xã hội, có tính phổ cập cao. - Phương thức biểu đạt chính: miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng.
- VĂN 18BẢN VĂN BẢN 3 - Dùng chủ yếu các từ ngữ chính trị xã hội ( lớp từ ngữ chuyên dùng trong văn bản chính luận). - Phương thức biểu đạt chính: phương thức lập luận.
- VĂN BẢN II. Các loại văn bản. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( thư, nhật kí, ) - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch,..) - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học ( SGK, tài liệu học tập, luận văn,..) - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính ( đơn, biên bản, nghị quyết, luật,..)
- VĂN BẢN II. Các loại văn bản. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận ( bài bình luận, lời kêu gọi, ) - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí( bản tin, bài phỏng vấn,..)

