Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 7. Tiết 21: Ca dao hài hước

pdf 16 trang tieumy 08/11/2025 550
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 7. Tiết 21: Ca dao hài hước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_10_tuan_7_tiet_21_ca_dao_hai_huoc.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 7. Tiết 21: Ca dao hài hước

  1. TUẦN 7. TIẾT 21 CA DAO HÀI HƯỚC
  2. CA DAO HÀI HƯỚC Tự trào Châm biếm Là những bài ca dao Dùng lời lẽ sắc sảo thâm vang lên tiếng tự cười thúy để phê phán, chê bai bản thân mình, cười những thói hư tật xấu, kiểu người xấu trong xã hoàn cảnh của mình. hội.
  3. Ca dao hài hước độc đáo, đặc sắc thể hiện lòng yêu đời và tình thần lạc quan của người bình dân xưa.
  4. Bài 1: - Cưới nàng anh toan dẫn voi, Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn. Dẫn trâu sợ họ máu hàn, Dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân. Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuôt béo mời dân mời làng.
  5. Bài 1: - Chàng dẫn thế em lấy làm sang, Nỡ nào em lại phá ngang như là Người ta thách lợn thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang: Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi. Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi! Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà; Bao nhiêu củ rím, củ hà, Để cho con lợn, con gà nó ăn
  6. I.TÌM HIỂU CHUNG: sgk II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1.Bài 1: Tiếng cười tự trào trong cảnh nghèo, tiếng cười vượt lên cảnh ngộ. * Lời dẫn cưới và thách cưới. - Lời dẫn cưới của chàng trai: + Lối nói giả định, khoa trương, phóng đại , toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò: tưởng tượng ra lễ cưới thật sang trọng, linh đình. + Cách nói đối lập: dẫn voi >< sợ quốc cấm; dẫn trâu >< sợ họ máu hàn; dẫn bò >< sợ họ co gân.
  7. + Lối nói giảm dần: voi - trâu - bò - chuột. Chàng trai nói về việc dẫn cưới khác thường, rất hóm hỉnh, đáng yêu. - Chi tiết hài hước: “Miễn là có mời làng” - lời nói khéo, đùa vui, dí dỏm của chàng trai nghèo.  Khắc sâu thêm tiếng cười tự trào, nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động.
  8. THÁCH DẪN CƯỚI CƯỚI Con chuột Nhà khoai béo lang
  9. - Lời thách cưới của cô gái: + Qua cách nói đối lập: lợn gà >< khoai lang + Lối nói khoa trương, phóng đại: “một nhà khoai lang”. + Lối nói giảm dần: củ to - củ nhỏ - củ mẻ, củ rím, củ hà, cách nói đối lập: lợn gà/ khoai lang.  Thách cưới đơn giản, nhẹ nhàng, vô tư, dí dỏm, đáng yêu, chứa đựng sự chia sẻ, cảm thông, thấu hiểu với cảnh nghèo của nhau - trọng tình trọng nghĩa hơn của cải.
  10. Tiếng cười thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động: sống vui tươi, chân thành, trong sáng, vượt lên trên cảnh nghèo để sống lạc quan; trọng tình trọng nghĩa hơn của cải là triết lí sống đẹp của người bình dân ngày xưa.
  11. BÀI 2: Làm trai cho đáng nên trai Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng
  12. 2.Bài 2: Tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân, nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu: - Nghệ thuật phóng đại, đối lập: Khom lưng chống gối - gánh hai hạt vừng - sự yếu đuối đến mức tệ hại của chàng trai  Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, lười nhác trong xã hội. - Tính hài hước: “khom lưng hạt vừng” - nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu của con người bằng một thái độ nhẹ nhàng, thâm tình mang tính giáo dục nhưng cũng thật sâu sắc.  Loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai.
  13. Tham khảo một số bài ca dao - Làm trai bạt núi phá rừng Nước sông tát cạn vẫy vùng bể khơi. - Làm trai quyết chí tu thân Công danh chớ vội nợ nần chớ lo. - Làm trai cho đáng nên trai Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào - Làm trai cho đáng nên trai Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
  14. III.TỔNG KẾT: 1.Nghệ thuật: - Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình. - Cường điệu, phóng đại, tương phản. - Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý. 2.Ý nghĩa văn bản: Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lý nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam trong ca dao – dân ca.