Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 2. Bài 11: Tự tình

pdf 13 trang tieumy 22/10/2025 620
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 2. Bài 11: Tự tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_10_tuan_2_bai_11_tu_tinh.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 2. Bài 11: Tự tình

  1. Hồ Xuân Hương
  2. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: Hồ Xuân Hương (? - ?) - Quê quán: làng Quỳnh Đơi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. - Là người thông minh sắc sảo, giao thiệp rộng rãi nhưng cuộc đời và tình duyên lận đận ngang trái, 2 lần làm lẽ. - Sáng tác của bà gồm chữ Hán và chữ Nơm: tập thơ Lưu Hương kí gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm. - Thơ Hồ Xuân Hương : là tiếng nĩi thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định và đề cao vẻ đẹp khát vọng sống của họ. => Hồ Xuân Hương được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nơm”
  3. 2. Văn bản: a.Nhan đề: “Tự tình”: Tự bộc bạch tâm tình. b. Xuất xứ: Bài thơ “Tự tình II” nằm trong chùm thơ Tự tình, gồm 3 bài thất ngơn bát cú Đường luật bằng chữ Nơm.
  4. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Hai câu đề: “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non” - Thời gian: đêm khuya. - Âm thanh: tiếng trống điểm canh dồn dập từ xa vọng tới. - Từ láy “văng vẳng” làm tăng thêm cái tĩnh lặng, quạnh vắng của khơng gian (lấy động tả tĩnh) - “Canh dồn”: Thể hiện bước đi gấp gáp của thời gian và tâm trạng rối bời của tác giả. - “Trơ” (đảo ngữ): trơ trọi, lẻ loi.
  5. - “Hồng nhan”: chỉ người phụ nữ đẹp, mặn mà; cách kết hợp từ độc đáo với từ “cái” là từ gắn liền với những đồ vật nhỏ bé -> thân phận người phụ nữ bị rẻ rúng, khinh thường. - Sự đối lập giữa: cái hồng nhan là một cá nhân bé nhỏ với nước non giống như cuộc đời rộng lớn. - Cách ngắt nhịp 1/3/3 kết hợp với biện pháp đảo ngữ “trơ”càng nhấn mạnh sự lẽ loi, cơ đơn, khơng ai yêu thương trân trọng của người phụ nữ trong đêm khuya thanh vắng. => Hình ảnh đối lập làm nổi bật thân phận nhỏ bé và sự cơ đơn của người phụ nữ trước bước đi của thời gian.
  6. 2. Hai câu thực: “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bĩng xế khuyết chưa trịn” Tìm đến rượu để giải sầu nhưng: - Khơng tìm thấy lối thốt, bế tắc trong vịng lẩn quẩn - Khi tỉnh thì lại càng đau khổ, xĩt xa cho thân phận của mình -> nhận thức được số phận hẩm hiu, tủi nhục của mình
  7. -“Say lại tỉnh” sự bế tắc quẩn quanh, bất lực, khơng thể say mãi, tỉnh ra càng buồn hơn, nhức nhối hơn. -“Vầng trăng bĩng xế”: là trăng sắp tàn giống như người phụ nữ tuổi xuân sắp đi qua. Trăng sắp tàn nhưng vẫn khuyết chưa trịn đầy cũng như người phụ nữ sắp bước qua tuổi thanh xuân mà tình duyên vẫn dang dở, chưa tìm được hạnh phúc trọn vẹn. => Sự bẽ bàng, xĩt xa cho tình duyên lận đận, dở dang của mình. Tuổi thanh xuân đã qua đi nhưng vẫn chưa tìm được bến đỗ hạnh phúc
  8. 3. Hai câu luận: “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hịn” - Hai động từ mạnh "xiên ngang", "đâm toạc" kết hợp biện pháp đảo ngữ: thể hiện sức sống mãnh liệt của tự nhiên, tạo vật như đang cựa quậy mong thốt khỏi số phận mà tạo hố đã sắp đặt cho chúng.
  9. - Ba cặp từ đối: “xiên ngang” ><“ đâm toạc” “rêu từng đám” >< “đá mấy hịn” “mặt đất” >< “chân mây” Rêu mềm yếu, mỏng manh; đá nhỏ bé, thấp hèn nhưng vẫn khơng cam chịu số phận, bằng mọi cách vươn lên khỏi mặt đất, chọc thủng chân mây để chứng tỏ mình. - Sự phẩn uất, phản kháng của lịng người, hồn người mong thốt khỏi thân phận thực tại để đi tìm hạnh phúc cho riêng mình. => Phong cách thơ độc đáo, mạnh mẽ, phá cách tạo nên sự khác biệt trong thơ của Hồ Xuân Hương
  10. 4. Hai câu kết: “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con” -“Ngán”: chán ngán, ngán ngẩm, chán chường. -“Xuân đi xuân lại lại”: như một vịng lẫn quẩn, sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân, mùa xuân thì quay lại cịn tuổi xuân thì ra đi mãi mãi.
  11. Mảnh - Sử dụng biện pháp nghệ thuật tình tăng tiến: mảnh tình - san sẻ - tí - con con. “Mảnh tình’’ đã nhỏ bé, san mỏng manh, dễ vỡ, dễ mất đi mà sẻ lại cịn phải san sẻ cho người khác tí để cuối cùng chỉ cịn lại một “tí con con con” con => Nghịch cảnh éo le, ngang trái, tội nghiệp đáng thương của người phụ nữ cho hạnh phúc lứa đơi khơng trọn vẹn.
  12. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: sử dụng từ ngữ hình ảnh giản dị mà đặc sắc, giàu sức biểu cảm, táo bạo và tinh tế. 2. Ý nghĩa văn bản: bài thơ vừa nĩi lên bi kịch, vừa cho thấy bản lĩnh, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
  13. Tham khảo: nhấn mạnh kiến thức Sự chán ngán Sự cơ đơn đến cùng cực buồn tủi về về thân phận thân phận lẽ mọn, bất hạnh của Sự bẽ của mình Sự phẫn uất người phụ nữ bàng, chua muốn vùng xĩt về lên đấu duyên tranh, địi phận dở quyền hạnh dang phúc