Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 1. Tiết 1+2: Tổng quan văn học Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 1. Tiết 1+2: Tổng quan văn học Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tuan_1_tiet_12_tong_quan_van_hoc_vi.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 1. Tiết 1+2: Tổng quan văn học Việt Nam
- TUẦN 1. TIẾT :1-2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
- Xác định hai bài thơ sau thuộc bộ phận văn học nào? Bài 1: .....Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!........ Bài 2: Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen Ai ơi, nếm thử mà xem Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.
- Xác định hai bài thơ sau thuộc bộ phận văn học nào? Bài 1: Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá 1. VH viết Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay! Bài 2: Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen 2.VHDG Ai ơi, nếm thử mà xem Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.
- I.Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: -Văn học dân gian . -Văn học viết. =>Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau. 1.Văn học dân gian: - Là sáng tác tập thể và truyền miệng, thể hiện tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động. - Thể loại:
- + Truyện cổ dân gian: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cười, truyện ngụ ngôn. + Thơ ca dân gian: Tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ. + Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng, cải lương. - Đặc trưng: + Tính truyền miệng. + Tính tập thể. + Tính thực hành.
- 2.Văn học viết: - Là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo riêng của tác giả. - Chữ viết của VHVN: chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ. - Thể loại: + Từ X đến XIX: Văn học chữ Hán. . Văn xuôi tự sự: Truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi... . Thơ: Thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc...
- . Văn biền ngẫu: Phú, Cáo, Văn tế.... Văn học chữ Nôm: thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, hát nói, văn biền ngẫu.... + Từ XX đến nay: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, kí), trữ tình ( thơ, trường ca), kịch ( hài kịch, bi kịch). II.Quá trình phát triển của VHVN: 1.Văn học trung đại: (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) - Văn tự: Viết bằng chữ Hán, Nôm.
- - Ảnh hưởng: Văn hóa văn học Trung Quốc. - Nội dung: Gắn liền với những truyền thống của dân tộc đó là lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo,... - Thể loại: Hịch, chiếu, biểu, thơ Đường luật, truyện thơ Nôm... - Thành tựu: + Thơ: Thơ Lí Trần, Thơ Nguyễn Trãi
- + Văn xuôi: Truyền kì (Nguyễn Dữ ) Kí sự (Lê Hữu Trác ) , tiểu thuyết chương hồi (Ngô Gia văn phái ). 2.Văn học hiện đại: (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX) : - Văn tự: Chữ quốc ngữ. - Ảnh hưởng: của Văn hóa văn học phương Tây (Chủ yếu là Pháp). - Nội dung: Phản ánh hiện thực XH và con người một cách phong phú, đa dạng. .
- - Thể loại: Xuất hiện nhiều thể loại văn học mới (Tiểu thuyết, Thơ mới, kịch nói...). - Tác giả: Đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp. - Đời sống văn học: Nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống công chúng nhanh hơn, sôi nổi, mạnh mẽ.
- - Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thay thế dần hệ thống thi pháp cũ, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi cá nhân. III.Con người Việt Nam qua văn học: 1.Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên: - Qua văn học, con người Việt Nam thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc. - Văn học xây dựng các hình tượng nghệ thuật liên quan đến thiên nhiên.
- - Thiên nhiên là đối tượng cải tạo chinh phục và đồng thời cũng là người bạn tri âm tri kỉ, gắn liền với những quan niệm đạo đức của con người (nhà nho). 2.Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc: - Yêu làng xóm, quê hương. - Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. - Ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần dám hi sinh vì độc lập tự do dân tộc.
- 3.Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội: - Ước mơ xây dựng một xã hội công bằng, tốt đẹp hơn. - Phê phán, tố cáo các thế lực bạo ngược chà đạp con người , cảm thông với phận con người bị áp bức. - Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp.
- 4.Con người việt Nam và ý thức về cá nhân: - Ý thức về bản thân của con người Việt Nam đã hình thành nên mô hình ứng xử và mẫu người lí tưởng liên quan đến con người cộng đồng và con người xã hội. - Đạo lí làm người mà văn học xây dựng với phẩm chất: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa vị tha và đề cao quyền sống của con người cá nhân nhưng không chấp chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

