Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 39: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 39: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_39_thuc_hanh_phep_tu_tu_an_du.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 39: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Tiết 39 Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (1)Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền (2) Trăm năm đành lỗi hẹn hò Cây đa bến cũ, con đò khác đưa
- Ngữ liệu 1 Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền Di chuyển ngược xuôi Thuyền Tình yêu Người con trai đi thủy chung đây đó son sắt Hình ảnh của người Cố định, thụ động con gái trong Bến chờ thuyền Người con gái thủy xã hội cũ chung đợi chờ
- Trăm năm đành lỗi hẹn hò Ngữ liệu 2 Cây đa bến cũ, con đò khác đưa Hình ảnh Cây đa bến cũ Con đò khác Nơi cố định Đã có con đò khác đưa đón - nơi hẹn hò,gặp gỡ chỉ việc cô gái đã đi lấy chồng Tâm trạng xót xa, tiếc nuối của người con trai bị lỡ duyên
- Sự khác nhau giữa ngữ liệu1 và 2: Thuyền, bến (1) Cây đa bến cũ, con đò (2) Chỉ hai đối tượng cụ thể Không chỉ đối tượng cụ thể là chàng trai và cô gái mà chỉ nhân vật trữ tình lời hứa thủy chung, ngầm ẩn. đợi chờ của cô gái Tâm trạng lỡ duyên của trong tình yêu chàng trai khi trở về chốn cũ Căn cứ vào mối quan hệ song song,tương đồng giữa các hình ảnh. Đặt các hình ảnh trong sự liên tưởng (so sánh ngầm)
- Nhận xét là sự định danh đối tượng này bằng đối tượng khác dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau) Ẩn dụ thực chất là so sánh ngầm (vế so sánh bị lược, chỉ còn vế được so sánh)
- Ví dụ Hình ảnh ẩn dụ Ý nghĩa VD1 Lửa lựu Hoa lựu đỏ như lửa, chỉ mùa hè Văn nghệ ngòn ngọt Văn chương lãng mạn, thoát li đời sống Sự phè phỡn thỏa thuê Chỉ sự hưởng lạc VD2 Chất độc của bệnh tật Chỉ sự bi quan, yếm thế Tình cảm gầy gò Tình cảm cá nhân nhỏ bé, ích kỉ Con chim chiền chiện Cuộc sống mới VD3 Hót Tiếng reo vui của con người Giọt long lanh Thành quả cách mạng, công cuộc xd đất nước Hứng Thừa hưởng thành quả cách mạng VD4 Thác Chỉ sự gian khổ, khó khăn. Thuyền Chỉ sự nghiệp cách mạng. VD5 Phù du. Chỉ kiếp sống nhỏ bé, quẩn quanh vô nghĩa. Phù sa. Chỉ cuộc sống mới màu mỡ, tươi đẹp.
- Bài tập 3: Quan sát một vật gần gũi quen thuộc, liên tưởng đến một vật khác có điểm giống với vật đó và viết câu văn có dùng phép ẩn dụ
- Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Bài tập 1: (1): Đầu xanh đã tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi (2): Áo nâu liền với áo xanh Nông dân liền với thị thành đứng lên 1
- Hình ảnh 1 2 Đầu xanh Má hồng Áo nâu Áo xanh Người phụ Tuổi trẻ Nông dân Công nhân nữ đẹp Nhân vật Thúy Kiều Tầng lớp công - nông - Dùng bộ phận để chỉ cái toàn thể - Lấy đặc điểm, tính chất để chỉ toàn bộ đối tượng.
- Nhận xét Dùng một đặc điểm, một nét tiêu biểu nào của một đối tượng để gọi tên chính đối tượng đó. Hoán dụ Dựa trên mối quan hệ gần gũi (kế cận) giữa các đối tượng
- Bài tập 2 Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào. (Nguyễn Bính- “Tương tư”)
- Hình ảnh Ẩn dụ Hoán dụ Cau Giầu không Thôn Đoài Thôn Đông Ước mơ được kết duyên hạnh Người thôn Đoài đang nhớ phúc của chàng trai đang yêu người thôn Đông. Quan hệ giống nhau: tình yêu Quan hệ gần gũi: Vật chứa Gắn bó tự nhiên như cau-giầu và vật được chứa
- Thuyền ơi có nhớ Thôn Đoài ngồi nhớ bến chăng thôn Đông Hình ảnh ẩn dụ: Hình ảnh hoán dụ: Thuyền, bến Thôn Đoài, Thôn Đông Tình yêu thủy chung, Nỗi tương tư của chàng trai son sắt đợi chờ của cô gái. thôn Đoài với cô gái thôn Đông
- Tiêu chí Ẩn dụ Hoán dụ Cơ chế So sánh ngầm dựa trên Không có so sánh, quan hệ tương đồng dựa trên quan hệ (giống nhau) gần gũi Cấu trúc Có sự chuyển trường Không chuyển nghĩa nghĩa trường nghĩa mà cùng một trường
- Bài tập 3: Quan sát một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ hoặc hoán dụ để viết một đoạn văn về sự vật, nhân vật đó.
- Các bước tìm và phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ: -Tìm từ ngữ có chứa phép tu từ ẩn dụ hoặc hoán dụ. - Xác định nội dung hàm ẩn. - Xác định giá trị biểu đạt.
- Hãy xác định phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các câu sau : Bàn tay VD1: Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. (Hoàng Trung Thông). Con cò bãi rau răm VD2: Con cò ăn bãi rau răm Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai ? (Ca dao)

