Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 13+14+15: Tấm cám

pdf 20 trang tieumy 30/10/2025 600
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 13+14+15: Tấm cám", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_10_tiet_131415_tam_cam.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 13+14+15: Tấm cám

  1. CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TẤM CÁM Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính www.themegallery.com
  2. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1) Phân loại: Cổ tích có 3 loại: cổ tích loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. 2) Đặc trưng của Cổ tích thần kì: có sự tham gia của các yếu tố thần kì (Tiên, Bụt, sự biến hóa thần kì, ) -> Truyện Tấm Cám thuộc cổ tích thần kì. 3) Tóm tắt: Học sinh tự tóm tắt 2
  3. Phần 1: Từ đầu đến “hằn học của mẹ con Cám” (SGK/69) Hoàn cảnh, thân phận của Tấm trước khi vào cung 1 2 3 4 5 6 7 8
  4. Phần 2 (phần còn lại): Quá trình đấu tranh giành lại hạnh phúc của Tấm 1 2 3 4 5 6 7 8
  5. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1) Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám a) Hoàn cảnh của Tấm và Cám - Tấm mồ côi cha lẫn mẹ.Tấm sống với dì ghẻ cay nghiệt và em Cám.Hằng ngày, Tấm phải làm việc vất vả cả ngày lẫn đêm(hết chăn trâu, gánh nước, đến thái khoai, vớt bèo ; đêm lại còn xay lúa giã gạo mà không hết việc). 5
  6. - Cám sung sướng, được mẹ nuông chiều =>Hoàn cảnh sống của 2 chị em đối lập nhau . Hòan cảnh của Tấm rất tội nghiệp và đáng thương b) Mâu thuẫn: *Chặng 1: Khi Tấm còn ở nhà 7
  7. TẤM MẸ CON CÁM - Bắt được đầy giỏ cá, tép - Cám lừa và lấy hết cá, tép nhưng bị Cám lừa nên không của Tấm nên được yếm đỏ được yếm đỏ. - Nuôi cá bống - Giết cá bống để ăn thịt - Muốn đi xem hội - Trộn gạo với thóc và bắt Tấm lựa để tách ra - Thử giày để được làm vợ vua - Khinh miệt - Được vua rước vào cung - Ngạc nhiên, hằn học -> Hiền lành, -> Độc ác, tàn nhẫn luôn nhường nhịn 8
  8. Cách thức giải quyết mâu thuẫn: BỤT → Yếu tố kì ảo
  9. => Mâu thuẫn trong gia đình do sự ganh ghét mẹ ghẻ con chồng; sự hơn thua về vật chất , tinh thần. Mâu thuẫn được giải quyết bằng yếu tố thần kì ( Bụt xuất hiện và giúp đỡ Tấm mỗi khi Tấm khóc ) -> ở hiền gặp lành. *Chặng 2: Khi Tấm vào cung 10
  10. TẤM MẸ CON CÁM - Trèo cau để hái cau cúng - Đẵn gốc cao cho Tấm chết giỗ cha -Hóa thành chim vàng anh - Bắt chim vàng anh làm thịt - Hóa thành cây xoan đào - Chặt cây xoan đào - Hóa thân vào khung cửi - Đốt khung cửi - Hóa thành quả thị -> trở lại làm người và hạnh phúc -Chết thê thảm bên vua -> Thiện,chính nghĩa -> Ác, phi nghĩa 11
  11. Cách thức giải quyết mâu thuẫn: Tấm đấu tranh mạnh mẽ, quyết liệt QUẢ THỊ KHUNG CỬI CÂY XOAN ĐÀO CHIIM VÀNG ANH Những vật bình dị, thân thương, giàu giá trị thẩm mĩ
  12. => Mâu thuẫn xã hội ở mức độ một mất một còn được giải quyết bằng sự tự đấu tranh giành lại quyền sống, hạnh phúc ở Tấm -> thiện thắng ác. 13
  13. 2) Ý nghĩa những lần biến hóa của Tấm Tấm biến hóa->thành chim vàng anh -> thành cây xoan đào -> vào khung cửi -> quả thị. => Tác giả dân gian khẳng định: sức sống bất diệt ở Tấm; cái thiện, chính nghĩa không bao giờ chịu khuất phục, đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cũng để bảo vệ lẽ phải và công lý. 14
  14. 3) Ý nghĩa việc trả thù: Hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Nó phù hợp với quan niệm ,ước mơ công lí của dân gian trong xã hội xưa“Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo của nhân dân” 16
  15. III. TỔNG KÊT: 1)Nghệ thuật : - Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến. - Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển. Ở đó bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm. - Có nhiều yếu tố thần kì và có vai trò khác nhau trong từng giai đoạn. - Có nhiều yếu tố thần kì và có vai trò khác nhau trong từng giai đoạn. 17
  16. 2) Ý nghĩa văn bản: Truyện “Tấm Cám” ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lý và chính nghĩa. 18
  17. CỦNG CỐ: Nắm nội dung cơ bản DẶN DÒ: -Học bài -Soạn bài: VĂN BẢN theo câu hỏi SGK.
  18. L/O/G/O