Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Phú sông Bạch Đằng

pdf 22 trang tieumy 08/11/2025 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Phú sông Bạch Đằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_10_phu_song_bach_dang.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Phú sông Bạch Đằng

  1. Những chiến công lớn trên sông Bạch Đằng 1. Năm 938: Ngô Quyền chém đầu tướng giặc Hoằng Thao, phá tan quân xâm lược Nam Hán.
  2. Những chiến công lớn trên sông Bạch Đằng 2. Năm 981: Vua Lê Đại Hành giết tướng Hầu Nhân Bảo, đánh tan quân Tống xâm lược.
  3. Những chiến công lớn trên sông Bạch Đằng 3. Năm 1288: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đánh tan quân Nguyên Mông – bắt sống tướng giặc Ô Mã Nhi.
  4. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) Trương Hán Siêu
  5. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả : Trương Hán Siêu (?-1354) •Tự: Thăng Phủ. • Quê quán: làng Phúc Thành - huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình). • Là môn khách của Trần Hưng Đạo.
  6. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả : Trương Hán Siêu (?-1354) •Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.
  7. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả : Trương Hán Siêu (?-1354) •Sự nghiệp văn chương: Tác phẩm hiện còn lại không nhiều, trong đó có bài “Phú sông Bạch Đằng”.
  8. I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Văn bản a. Hoàn cảnh ra đời - Viết khoảng 50 năm sau khi kháng chiến Nguyên – Mông thắng lợi.
  9. I. TÌM HIỂU CHUNG b. Thể loại: phú - Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.
  10. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng nhân vật khách: Cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng + Là sự phân thân của tác giả - Mục đích dạo chơi thiên nhiên: + Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên. + Nghiên cứu cảnh trí đất nước.
  11. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng nhân vật khách: - Những địa danh được nói đến: + Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng.  Tác giả “đi qua” bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng. + Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng.
  12. * Nhân vật “khách” là người: + Có vốn hiểu biết phong phú. + Yêu thiên nhiên tha thiết. + Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao.
  13. - Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng: + Hùng vĩ, hoành tráng: Bát ngát sóng kình muôn dặm, Thướt tha đuôi trĩ một màu.
  14. - Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng: + Trong sáng, nên thơ: Nước trời một sắc, Phong cảnh ba thu.
  15. - Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng: + Ảm đạm, hiu hắt, do thời gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh thảm”. -Tâm trạng: + Phấn khởi, tự hào + Buồn đau, nuối tiếc.
  16. 2. Hình tượng nhân vật bô lão: Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông Bạch Đằng - Vai trò: + Là người chứng kiến chiến tích lịch sử. + Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe. - Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách.
  17. 2. Hình tượng nhân vật bô lão: - Các chiến tích: + Ngô chúa phá Hoằng Thao + Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã. - Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc. - Câu văn: Dài ngắn khác nhau, phù hợp với diễn biến trận đánh.
  18. 3. Lời ca cũng là lời bình của khách - Nguyên nhân làm nên thắng lợi: + Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”. + Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”. + Con người: có tài, có đức lớn  giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi.  Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc. - Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão: + Những người bất nghĩa thì sẽ tiêu vong. + Những người anh hùng, nhân nghĩa thì mãi lưu danh thiên cổ.  Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng.
  19. - Lời ca tiếp nối của khách: + Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông). + Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng. + Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu.  Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.