Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Đại cáo bình Ngô - Phần II: Tác phẩm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Đại cáo bình Ngô - Phần II: Tác phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_dai_cao_binh_ngo_phan_ii_tac_pham.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Đại cáo bình Ngô - Phần II: Tác phẩm
- 教学方案介绍
- 教学方案介绍 Phần II: Tác phẩm I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh ra đời Đầu năm 1428, sau khi chiến thắng quân Minh, Nguyễn Trãi thừa lệnh vua Lê Lợi viết Đại Cáo Bình Ngô.
- 教学方案介绍 2. Thể loại cáo: - Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết. - Đặc trưng: + Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương). + Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén. + Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
- II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Phần 1: Luận đề chính nghĩa * Tư tưởng nhân nghĩa:
- *教学方案介 Tư tưởng 绍nhân nghĩa: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Nhân nghĩa: là mối quan Yên dân: lo cho dân có Trừ bạo: diệt trừ bạo hệ giữa người và người cuộc sống ấm no, hạnh ngược, trừ giặc, diệt trên cơ sở tình thương và phúc => mục đích của ác để cứu dân => đạo lý. nhân nghĩa. phương tiện và cách thức để thực hiện
- *教学方案介 Tư tưởng nhân绍 nghĩa: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Nhân nghĩa Yên dân: lo cho dân ấm no hạnh phúc. Trừ bạo: tiêu diệt kẻ thù xâm lược, bạo tàn Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường cuộc chiến đấu chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân.
- Các教学方案介 yếu tố căn绍 bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc: Như nước Đại Việt ta từ trước, Tên nước riêng Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Khẳng định nền văn hiến của nước ta. Núi sông bờ cỏi đã chia, Cương vực lãnh thổ Phong tục Bắc Nam cũng khác; Phong tục của dân tộc
- 教学方案介绍 Lịch sử các triều đại Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây riêng nền độc lập NT so sánh, sóng đôi Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương; => Ý thức bình đẳng ngang hàng trên phương diện dân tộc.
- 教学方案介绍 Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Truyền thống anh Song hào kiệt thời nào cũng có hùng Các từ ngữ: từ trước, đã lâu, vốn xưng, đã chia, cũng khác, nhấn mạnh sự tồn tại hiển nhiên, vốn có lâu đời của nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và có nền văn hiến. Giọng điệu: đĩnh đạc, trang trọng hào hùng =>Dựa vào lịch sử NT đã khẳng định sức mạnh cũng như nền độc lập vốn có của dân tộc VN.
- 教学方案介*Dẫn chứng绍 trong thực tế lịch sử Cho nên: => Các tướng giặc cầm quân Lưu Cung tham công nên thất bại; xâm lược nước ta đều thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong; thảm hại, nhục nhã. Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét, Những chứng cứ có thật và được ghi lại Chứng cứ còn ghi. trong sử sách => khẳng định sức mạnh chính nghĩa của dân tộc.
- 教学方案介绍 => Niềm tự hào dân tộc về lịch sử giành và giữ độc lập của toàn dân tộc. *Tiểu kết: Ý thức dân tộc phát triển tới đỉnh cao với sự kết hợp giữa tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng yêu nước . Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, dùng từ ngữ chính xác, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ thực tế.
- 2. Phần 2: Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh
- 教学方案介绍 Vừa rồi: Tố cáo âm mưu xâm lược Nhân họ Hồ chính sự phiền hà Để trong nước lòng dân oán hận + Nhân, thừa cơ: chỉ ra chiêu Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ bài giả nhân giả nghĩa, “mượn Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh gió bẻ măng” của kẻ thù. => Vạch trần luận điệu bịp bợm giả dối “phù Trần diệt Hồ” của chúng.
- 教学方案介绍 + Đối tượng dân đen, con đỏ: chỉ nhân dân ta. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ + Hành động “nướng, vùi”: tàn sát, diệt chủng => biện pháp đối thể hiện sự tàn ác và hành động giết hại dân vô tội của + Phương thức: trên ngọn lửa giặc Minh. hung tàn/ xuống dưới hầm tai vạ: tàn bạo và độc ác Nặng thuế khoá sạch không đầm núi. Chính sách bóc lột dã man, tàn tệ bằng thuế
- 教学方案介绍 Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng. => Chúng hủy diệt Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi môi trường sống của rừng sâu nước độc. nhân dân ta bằng Vét sản vật, bắt dò chim trả, chốn chốn lưới cách khai thác triệt chăng. để mọi sản vật của Nhiễu nhân dân, bắt bẫy hươu đen, nơi nơi cạm nước ta đặt. Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ, Nguyễn Trãi đang đứng trên lập trường nhân nghĩa để tố cáo những chủ trương cai trị phản nhân đạo của giặc Minh
- Hình教学方案介 ảnh nhân绍 dân + Người bị ép, .kẻ bị đem, + chốn chốn lưới chăng /nơi nơi cạm đặt. => Người dân lành vô tội bị dồn => người dân tội nghiệp, đáng thương, lên rừng, xuống biển, khốn khổ, cái chết luôn chờ đợi họ, không còn điêu linh. đường sống.
- Hình教学方案介 ảnh của绍 kẻ thù Tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ. Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng. Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán, => Gây cho người đọc sự ghê tởm, căm thù, khinh bỉ cao độ.
- 教学方案介绍 Đối lập Hình ảnh nhân dân vô tội : Hình ảnh kẻ thù Bị bóc lột, tàn sát dã man Tàn bạo, vô nhân tính.
- 教学方案介绍 Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội, Kết thúc bản cáo trạng Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi! => NT: phóng đại những cái vô hạn, vô cùng để nhấn mạnh cái vô hạn vô cùng của bản chất tàn bạo độc ác của kẻ thù
- 教学方案介绍 Câu hỏi tu từ Lẽ nào trời đất dung tha? Ai bảo thần dân chịu được? Nhấn mạnh tội ác của quân xâm lược bị cả trời, thần, người lên án, phẫn nộ

