Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Chữ người tử tù
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Chữ người tử tù", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_10_chu_nguoi_tu_tu.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Chữ người tử tù
- I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả:
- I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: - Nguyễn Tuân ( 1910-1987) người làng Nhân Mục,Từ Liêm, Hà Nội, trong một gia đình nhà nho . - Học hết bậc thành chung,về Hà Nội viết văn và làm báo. - Tham gia hoạt động cách mạng 1945, tình nguyện lấy văn chương phục vụ hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.
- - Từ 1948 1958 tổng thư kí hội văn nghệ Việt Nam. - Có nhiều đóng góp cho nền văn xuôi hiện đại: bút kí, tuỳ bút. - 1996 - được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. Là nhà văn lớn, một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo, người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp, có sở trường về thể loại tùy bút .
- 2. Văn bản: Trích: tập truyện “ Vang bóng một thời” ( 1940) gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn là vang bóng. Lúc đầu: Dòng chữ cuối cùng (1939), sau đổi: Chữ người tử tù.
- *Tóm tắt: - Truyện kể về Huấn Cao, một người có tài viết chữ đẹp, khí phách hiên ngang chống lại triều đình bị kết án tử hình. - Được Quản ngục đối xử tử tế, tha thiết xin chữ vì cảm vẻ đẹp và nhân cách. - Hiểu được tấm lòng –Huấn Cao cho chữ, cho lời khuyên. - Ngục quan nhận chữ và lời khuyên trong tâm trạng xúc động và kính nể.
- Chữ Hán (Chữ Nho): là chữ tượng hình, viết bằng bút lông, mực tầu. Viết theo khối vuông, tròn, nét thanh, nét đậm, nét cứng, nét mềm khác nhau, được dùng làm hoành phi, câu đối
- Chữ thư pháp:
- MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NGHỆ THUẬT THƯ PHÁP CHỮ CẦN CHỮ ĐẠO CHỮ LỘC
- II. Đọc hiểu văn bản: 1. Nhân vật Huấn Cao: a. Là nho sĩ tài hoa: + Viết chữ đẹp và nhanh: “Tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”, “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm” + Nhiều lần vượt ngục - sống cuộc sống tự do nhờ tài bẻ khoá. Văn võ song toàn - mẫu người lí tưởng của xã hội phong kiến.
- b. Khí phách hiên ngang: + Cầm đầu bọn phản nghịch chống lại triều đình mục nát. + Coi thường lao lung: . Lạnh lùng cùng bạn tù dỗ gông trừ rệp. . Đuổi quản ngục ra khỏi ngục, cố ý làm ra vẻ khinh bạc “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà người đừng đặt chân vào đây”. . Dám nhận việc làm của mình trước pháp luật. Không sợ chết, chấp nhận mọi sự đày đọa của nhà tù.
- + Là người ung dung tự tại: nhận rượu thịt của kẻ thù “ Ông Huấn Cao vẫn thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình, lúc chưa bị giam cầm” - > Là người có khí phách hiên ngang, không khuất phục trước uy quyền, luôn ung dung tự tại.
- c. Thiên lương trong sáng: + Tự trọng không ham quyền và ham lợi “Ta nhất sinh không viết câu đối bao giờ”. + Có lòng cảm thông với người biết yêu cái đẹp: cái tài hoa ấy chỉ dành riêng cho người tri kỉ “Đời ta cũng mới......ba người bạn của ta thôi” và lần này là ngoại lệ ông cho chữ quản ngục vì “ Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người”. + Thiên lương ở Huấn Cao có sức mạnh cảm hoá lòng người - ngục quan cảm động “ Kẻ mê muội này xin bái lĩnh” => Ông tượng trưng cho cái đẹp khí phách, tài hoa phù hợp cái đẹp của tâm hồn.
- 2. Nhân vật viên quản ngục: a. Say mê cái đẹp: + Thích chữ Huấn Cao từ khi biết đọc chữ thánh hiền. + Quản ngục tìm mọi cách để xin được chữ của ông Huấn xem chữ của Huấn Cao như báu vật. Chơi chữ là thú chơi tao nhã của người xưa. => Không sáng tạo cái đẹp nhưng lại biết say mê, quí trọng cái đẹp.
- b. Lòng trân trọng kẻ có tài: + Là hiện thân của pháp luật mà lại biết trân trọng kẻ có tài. + Sai dọn phòng để đón Huấn Cao, một tử tù. + Nhìn người tù bằng cặp mắt kiêng nể. + Trọng đãi Huấn Cao và bạn bè của ông nguy hiểm đối với bản thân nhưng ông không sợ. + Kiên nhẫn trước sự khinh bạc của Huấn cao “ xin lĩnh ý”.
- + Lo lắng và tâm sự với thầy thơ lại khát vọng của mình muốn xin được chữ ông Huấn bằng tất cả thành tâm, không dùng bạo lực để cưỡng đoạt. + Nhận chữ và lời khuyên của Huấn Cao bằng cả tấm lòng thành kính. => Quản ngục tuy đại diện cho giai cấp thống trị nhưng không mang bản chất của giai cấp thống trị. Ông là một đoá sen sống giữa bùn nhơ nhưng vẫn giữ được trong sạch.
- III. Tổng kết:. 1.Nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản. - Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – con người hội tụ nhiều vẻ đẹp. - Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.
- 2.Ý nghĩa văn bản: Tác phẩm khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.

