Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

pdf 18 trang tieumy 22/10/2025 640
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_10_ca_dao_than_than_yeu_thuong_tinh_ng.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 10 - Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

  1. Chào mừng các em đến với tiết học ngày hôm nay! www.themegallery.com
  2. Hoạt động 1: Khởi động Điền vào chỗ (1 )Trông em đã mấy thu tròn trống những Khăn lau nước mắt muốn mòn ... . từ còn thiếu? ( đúng 1 câu + 1 điểm vào 15’) (2) Em về anh mượn ... Đáp án: Gói câu tình nghĩa, lâu ngày sợ quên. 1. con ngươi 2. khăn tay (3) Khăn vuông gói chéo cột giùm 3. cười cười 4. gừng Miệng ... nghĩa hò giùm ít câu. (4) Khế với chanh một lòng chua xót Mật với ... một ngọt một cay. www.themegallery.com
  3. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức www.themegallery.com
  4. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Nội dung ca dao Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của nhân dân.
  5. 2. Hình thức nghệ thuật - Thể thơ phần lớn là lục bát, lục bát biến thể. - Ngôn ngữ: ngắn gọn, giàu hình ảnh, mang ý nghĩa biểu tượng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, - Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ và được diễn đạt theo một số công thức ( mô típ),
  6. Tham khảo Phân loại ca dao: - Ca dao trữ tình - Ca dao hài hước • Than thân • Phê phán, châm biếm đả • Tình yêu lứa đôi kích • Tình nghĩa gia đình, làng xóm • Tự trào • Tình yêu quê hương đất nước
  7. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Bài 1: Tiếng hát than thân Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
  8. - Nhân vật trữ tình: người phụ nữ. - Mô típ: “Thân em như”-> làm cho lời than thêm ngậm ngùi, xót xa. - So sánh: thân em tấm lụa đào -> tạo ấn tượng cho người đọc, gợi vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng. + Tấm lụa đào: đẹp, quý, sang trọng, có giá trị. + Hình ảnh ẩn dụ: người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của bản thân.
  9. - “Phất phơ”: chông chênh, vô định - “Giữa chợ”: món hàng - “Biết vào tay ai?” Câu hỏi tu từ như một lời than, vì không quyết định được số phận của mình mà phải lệ thuộc vào người khác. =>Số phận đau khổ và lệ thuộc của người phụ nữ trong xã xưa cũ.
  10. Tham khảo • Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là gì? Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là bên cạnh sữa mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinh thần của con người trong cả cuộc đời. Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, của tình mẫu tử thiêng liêng.
  11. 2. Bài 4: Tiếng hát yêu thương - Nhân vật trữ tình: cô gái đang yêu - Nỗi thương nhớ (10 câu thơ đầu) + Từ ngữ: “thương nhớ”(điệp 5 lần) -> triền miên, chồng chất * Hình ảnh “khăn”: (nhân hóa) . Vật trao duyên, vật kỉ niệm . Vật gắn bó với cô gái . Điệp từ, điệp cấu trúc . Động từ: thương, nhớ, rơi, vắt, chùi -> trạng thái ngổn ngang, nhớ nhung da diết -> nhân hóa nỗi nhớ trải rông trong không gian.
  12. * Hình ảnh đèn: (nhân hóa) - Thời gian ban đêm - “Đèn không tắt”: + Thao thức không ngủ + Lửa tình cháy sáng mãnh liệt, trằn trọc thâu đêm trong nỗi nhớ thương đằng đẵng với thời gian. -> Nỗi nhớ trải dài theo thời gian
  13. * Hình ảnh “đôi mắt”: (hoán dụ ) - Mắt nhớ ai, ngủ không yên + Hỏi trực tiếp chính mình, nỗi ưu tư vì thương nhớ, lo âu cho hạnh phúc. + Sự trằn trọc +Nỗi nhớ da diết cả tiềm thức, lẫn vô thức. -> Chiều sâu của nỗi nhớ Không gian ba chiều của nỗi nhớ vận động mãnh liệt, sôi trào.
  14. - Nỗi lo phiền: - Thể thơ: lục bát -> da diết, lắng sâu, khắc khoải - Từ ngữ: + Lo phiền + Yên 1 bề -> Nỗi lo trước cánh cửa hôn nhân => Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ bồn chồn, da diết xen lẫn lo âu của một trái tim chân thành, cháy bỏng yêu thương. Khát vọng về một cuộc sống hạnh phúc, viên mãn.
  15. 3/ Bài 6: Ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa. - Nhân vật trữ tình: vợ/ chồng - Hình ảnh ẩn dụ: gừng cay – muối mặn +Gia vị trong bữa ăn của người bình dân + Vị thuốc của mọi người +Trải nghiệm cay đắng + Tình cảm mặn nồng, thủy chung - Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh tiếp nối. - Ba vạn sáu ngàn ngày = 100 năm -> mới cách xa. => Khẳng định lòng thủy chung, sắt son trong tình cảm vợ chồng, chỉ có cái chết mới có thể chia cắt được.
  16. III. TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật: - Sử dụng mô típ - Hình ảnh biểu tượng - Cách so sánh, ẩn du, nhân hóa, hoán dụ, - Thể thơ lục bát, song thất lục bát. 2. Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam trong ca dao – dân ca.
  17. Sưu tầm ca dao Gừng già, gừng rụi, gừng cay Anh hùng càng cực, càng dày nghĩa nhân Tay mang khăn gói sang sông Mẹ gọi mặc mẹ theo chồng phải theo