Bài giảng môn Toán Lớp 2 - Tiết 149: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị - Đoàn Thị Anh Thơ

ppt 18 trang tieumy 06/08/2025 780
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán Lớp 2 - Tiết 149: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị - Đoàn Thị Anh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_toan_lop_2_tiet_149_viet_so_thanh_tong_cac_tra.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán Lớp 2 - Tiết 149: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị - Đoàn Thị Anh Thơ

  1. Bài dạy: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị Trường Tiểu học số 2 Võ Ninh
  2. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Ôn về so sánh số và thứ tự các số; đếm các số trong phạm vi 1000. - Biết viết số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị và ngược lại. - Đối với HS khá giỏi: Xếp hình nhanh, đúng theo hình cho trước. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh số, đếm số và viết số thành tổng. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chủ động, tự giác khi học bài.
  3. Yêu cầu về trang thiết bị 1. Máy tính xách tay, đầu chiếu, hệ thống dây dẫn kết nối phụ kiện. Chuẩn bị việc giảng dạy 1. Chuẩn bị của Giáo viên: - Bộ ô vuông của Giáo viên và Học sinh. - 8 miếng ghép hình tam giác. 2. Chuẩn bị của Học sinh - Vở Bài tập Toán 2.
  4. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ:( 4-5 phút): Hai học sinh lên bảng làm bài B. Bài mới:( 29-32 phút) 1. Giới thiệu bài: (1 phút): Giới thiệu bằng lời- Ghi tên bài 2. Giảng bài mới: (10-11 pphút) Dẫn dắt học sinh tìm hiểu kiến thức bài 3. Luyện tập: (14-15 phút) Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở Vở bài tập 4 .Trò chơi:( 4-5 phút) Giời thiệu trò chơi, luật chơi, tổng kết trò chơi C. Củng cố, dặn dò: (2-3 phút) -Cùng học sinh hệ thống kiến thức bài -Dặn dò về nhà.
  5. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009  Điền dấu thích hợp vào chỗ trống 184 145  Số? 991 992 993 994 995 996 997 998 999 1000
  6. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 357 gồm 3 trăm 5 chục 7 đơn vị 357 = 300 + 50 + 7 820 gồm 8 trăm 2 chục 0 đơn vị 82 0 = 800 + 20 + 0 703 gồm 7 trăm 0 chục 3 đơn vị 7 0 3 = 700 + 03 + 3 Lưu ý: Khi viết số thành tổng: Đối với những số ở hàng chục hoặc hàng đơn vị là 0 thì không viết nó vào trong tổng.
  7. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 2. Luyện tập: 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Bài 1: Viết( theo mẫu): 357 = 300 + 50 +7 275 2 trăm 7 chục 5 đơn vị 275 = 200 + 70 + 5 820 = 800 + 20 364 3 trăm 6 chục 4 đơn vị 364 = 300 + 60 + 4 703 = 700 +3 519 5 trăm 1 chục 9 đơn vị 519 = 500 + 10 + 9 921 9 trăm 2 chục 1 đơn vị 921 = 900 + 20 + 1 753 7 trăm 5 chục 3 đơn vị 753 = 700 + 50 + 3 468 4 trăm 6 chục 8 đơn vị 468 = 400 + 60 + 8
  8. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 2. Luyện tập: 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Bài 2: Nối ( theo mẫu): 357 = 300 + 50 +7 178 200 + 7 820 = 800 + 20 703 = 700 +3 532 500 + 30 + 2 2. Luyện tập: 207 500 + 20 Bài 1: 520 100 + 70 + 8
  9. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 2. Luyện tập: 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Bài 3: Viết ( theo mẫu): 357 = 300 + 50 +7 458 = 400 + 50 + 8 916 = 900 + 10 + 6 820 = 800 + 20 502 = 500 +2 703 = 700 +3 760 = 700 + 60 2. Luyện tập: Bài 1: Bài 2:
  10. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 357 = 300 + 50 +7 820 = 800 + 20 703 = 700 +3 2. Luyện tập: Bài 1: Bài 2: Bài 3:
  11. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 357 = 300 + 50 +7 820 = 800 + 20 703 = 700 +3 2. Luyện tập: Bài 1: Bài 2: Bài 3:
  12. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Hết giờ 357 = 300 + 50 +7 30000102030405060708091011121314151617181920212223242526272829 820 = 800 + 20 703 = 700 +3 2. Luyện tập: Bài 1: Bài 2: Bài 3:
  13. Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 1. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 165 = 100 +60 + 5 407 = 400 +7 357 = 300 + 50 +7 820 = 800 + 20 Khi viết số thành tổng: Đối với những 703 = 700 +3 số ở hàng chục hoặc hàng đơn vị là 0 2. Luyện tập: thì không viết nó vào trong tổng. Bài 1: Bài 2: Bài 3:
  14. I. Mở rộng thêm kiến thức: II. Từ tổng viết thành số. III. II. Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Hoàn thành kế hoạch, mục tiêu đề ra - Bằng cách sử dụng các hiệu ứng phù hợp đã tạo hứng thú học tập cho học sinh. III. Liên hệ đến các môn học khác: - Thông qua học Toán, rèn kĩ năng tự giác làm việc cá nhân, hợp tác trong nhóm, trong lớp theo sự phân công, phát triển khả năng tư duy nhanh nhạy; Cung cấp kiến thức để học tốt các môn học khác như: Tiếng việt, Đạo đức...
  15. IV. Nguồn tài liệu tham khảo: Sách Giáo khoa, sách Giáo viên toán lớp 2. Thiết kế bài dạy môn Toán lớp 2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học ( Lớp 2) Khai thác thông tin trên mạng Internet.
  16. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho bài dạy này: 1. Đối với Giáo viên: - Tiết kiệm được thời gian từ đó có điều kiện hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh, đặc biệt là đối tượng học sinh giỏi và học sinh yếu. Tăng thêm thời gian cho học sinh làm bài. 2. Đối với Học sinh: - Gây hứng thú học tập, kích thích trí tò mò, tưởng tượng cho học sinh. - Góp phần hình thành ở học sinh những phẩm chất và phong cách của người lao động mới trong thời đại CNTT
  17. Good bye teaches