120 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 12 (Có đáp án)

docx 14 trang tieumy 11/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "120 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 12 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx120_cau_hoi_trac_nghiem_on_tap_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_12_c.docx

Nội dung tài liệu: 120 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 12 (Có đáp án)

  1. ÔN TẬP HỌC KÌ I- LỊCH SỬ 12 Bài 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949) *NHẬN BIẾT Câu 1: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức. B. Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Thành lập Liên minh châu Âu (EU). D. Thành lập Ngân hàng Thế giới (WB). Câu 2: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. Câu 3: Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây? A. Đông Âu. B. Đông Đức. C. Tây Đức. D. Đông Béclin. Câu 4: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây? A. Đông Đức. B. Tây Âu. C. Tây Đức. D. Tây Béclin. *THÔNG HIỂU Câu 5: Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì A. các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh. B. làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới. C. đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa. D. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận. Câu 6: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là A. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau. B. hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi. C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước. D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 7: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc phải được sự nhất trí của A. tất cả các nước Đông Nam Á. B. tất cả các nước Mĩ Latinh. C. tất cả các nước châu Phi. D. năm nước Ủy viên thường trực. Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 - 2000). *NHẬN BIẾT Câu 8. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới? A. Liên Xô. B. Trung Quốc. C. Italia. D. Mĩ. Câu 9: Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây? A. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới. B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. C. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân. D. Là nước duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng.
  2. Câu 10: Sau khi Liên Xô tan rã (1991), quốc gia được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài là A. Phần Lan. B. Liên bang Nga. C. Ba Lan. D. Bungari. Câu 11: Trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây? A. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân. B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. C. Là nước duy nhất có dự trữ vàng. D. Chế tạo thành công bom nguyên tử. *THÔNG HIỂU Câu 12: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1945 – 1950)? A. Liên Xô là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai. B. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường. C. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu. Câu 13: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã A. buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô. B. chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử. C. phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ. D. làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 14: Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava. B. Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. C. Hội đồng tương trợ kinh tế. D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ. *NHẬN BIẾT Câu 15: Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây? A. Nam Phi. B. Mêhicô. C. Hà Lan. D. Pháp. Câu 16: Trong những năm 1954-1975, nhân dân Lào tập trung thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Tham gia Định ước Henxinki. B. Kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản. C. Kháng chiến chống đế quốc Mĩ. D. Tham gia Cộng đồng than-thép châu Âu. Câu 17: Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là A. Liên minh châu Âu (EU) được thành lập. B. Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời. C. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời. D. nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. Câu 18: Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 – 60 của thế kỉ XX), 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều A.có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. B. tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. C. thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại. D. trở thành những nước công nghiệp mới. Câu 19. Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. Ấn Độ. B. Nhật Bản. C. Iran. D. Malaixia.
  3. Câu 20: Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. Ấn Độ. B. Iran. C. Nhật Bản. D. Xingapo. *THÔNG HIỂU Câu 21: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào? A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995). B. Hiệp ước Bali được kí kết (1976). C. Campuchia gia nhập ASEAN (1999). D. Brunây gia nhập ASEAN (1984). Câu 22: Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã A. thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN. B. tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh. C. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN. D. thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN. Câu 23: Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều A. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. B. giành được độc lập và xây dựng đất nước. C. trở thành cường quốc công nghiệp. D. trở thành siêu cường tài chính thế giới. Bài 5. Các nước châu Phi và Mĩ Latinh. *NHẬN BIẾT Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào? A. Trung Phi. B. Tây Phi. C. Bắc Phi. D. Nam Phi. Câu 25: Trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Braxin. B. Môdămbich. C. Áchentina. D. Mêhicô. Câu 26: Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11 - 1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này? A. Chế độ phân biệt chủng tộc. B. Chế độ quân chủ lập hiến. C. Chế dộ phát xít. D. Chế độ phong kiến. Câu 27: Tháng 11-1993, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây? A. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi sụp đổ. B. Libi được trao quyền tự trị. C. Ai Cập được trao quyền tự trị. D. Angiêri được trao quyền tự trị. *THÔNG HIỂU Câu 28: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu. B. Sự lãnh đạo của lực lượng xã hội tiến bộ. C. Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh. D. Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương. Câu 29: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Quần chúng nhân dân tham gia đông đảo. B. Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh. C. Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương. D. Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.
  4. Bài 6. Nước Mĩ *NHẬN BIẾT Câu 30: Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mĩ A. lạc hậu. B. khủng hoảng. C. suy thoái kéo dài. D. phát triển mạnh mẽ. Câu 31: Trong những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới? A. Mĩ. B. Môdămbích. C. Campuchia. D. Marốc. Câu 32: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu? A. Nhật Bản. B. Pháp. C. Anh D. Mĩ Câu 33: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây? A. Chiến lược tăng tốc. B. Chiến lược phòng ngự. C. Chiến lược phòng thủ. D. Chiến lược toàn cầu. *THÔNG HIỂU Câu 34: Khi thực hiện “Kế hoạch Mác san” để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ còn có mục đích A. từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu. B. tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu. C. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu. D. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc dịa với các nước tư bản ở Tây Âu. Câu 35: Chiến lược toàn cầu của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây? A. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. B. Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. D. Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế. Bài 7. Tây Âu *THÔNG HIỂU Câu 36: Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Câu 37: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973? A. Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Á. B. Có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô. C. Chỉ phải cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh. D. Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học- kĩ thuật. Câu 38: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973? A. Vai trò quản lí có hiệu quả cùa nhà nước. B. Chỉ phải cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh. C. Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Á. D. Có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô. Câu 39: Năm 1999, đồng ơrô (EURO) trở thành đồng tiền chung của nhiều nước thuộc khu vực nào sau đây? A. Châu Phi. B. Châu Âu. C. Mĩ Latinh. D. Châu Á. Câu 40: Trong giai đoạn 1973-1991, các nước Tây Âu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
  5. A. Viện trợ cho tất cả các nước châu Phi.B. Tham gia Định ước Henxinki. C. Viện trợ cho tất cả các nước MĩLatinh. D. Liên minh chặt chẽ với Liên Xô. Bài 8. Nhật Bản. *VẬN DỤNG Câu 41: Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN. B. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu. C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc. D. chú trọng quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á. Câu 42: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào? A. Nền kinh tế đứng đầu thế giới. B. Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu. C. Lực lượng quân đội phát triển nhanh. D. Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân. Câu 43.Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do A. Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vuợt trội. B. Có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh. C. Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh. D. Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh. Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh. *NHẬN BIẾT Câu 44: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là A. đối đầu. B. hợp tác. C. đối tác. D. đồng minh. Câu 45: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất két thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. C. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập. D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời. Câu 46: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”? A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ. B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman. C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan. D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven. Câu 47: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào? A. Đa cực. B. Một cực nhiều trung tâm. C. Đa cực nhiều trung tâm. D. Đơn cực. Câu 48: Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” trong bối cảnh nào sau đây? A. Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm. B. Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước. C. Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế-chính trị-quân sự khu vực. D. Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
  6. Bài 10. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX *THÔNG HIỂU Câu 49: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C. sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ. D. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất. Câu 50: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? A.Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho nghiên cứu khoa học. B. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. C. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn. D. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ. Câu 51: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? A. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ. B. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất. C. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học. D. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. Câu 52: Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế A. hợp tác quốc tế. B. liên minh kinh tế. C. hợp tác khu vực. D. toàn cầu hóa. Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 *NHẬN BIẾT Câu 53: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra. B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương. C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương. D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương. Câu 54: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào? A. Thương nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thủ công nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu 55: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp A. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất. B. coi trọng việc khai thác than. C. tập trung vào công nghiệp luyện kim. D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí. Câu 56: Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây? A. Đảng Lập hiến. B. Hội Phục Việt. C. Đảng Thanh niên. D. Việt Nam nghĩa đoàn. Câu 57: Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư
  7. sản có hoạt động nào sau đây? A. Cải cách ruộng đất. B. Xuất bản báo chí. C. Tổng khởi nghĩa. D. Tổng tiến công. Câu 58: Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây? A. Đức. B. Anh. C. Trung Quốc. D. Pháp. Câu 59: Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài? A. Sự thật. B. Nhân đạo. C. Người cùng khổ. D. Đời sống công nhân. *THÔNG HIỂU Câu 60: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã. B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa. C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển. Câu 61: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919- 1923 là A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương. C. tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari. D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 62: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919- 1923 là A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương. B. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. C. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương. D. gửi yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai. Câu 63: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919- 1923 là A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương. C. tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp. D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 64: Trong những năm 1919-1930, lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam câu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp? A. Thợ thủ công. B. Tư sản mại bản. C. Công nhân. D. Nông dân. *VẬN DỤNG Câu 65: Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây? A. Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ. B. Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ. C. Đi tiên phong trong quá trình tiếp thu những tư tưởng mới. D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.
  8. Câu 66: Trong phong trào dân tộc những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây? A. Là lực lượng nòng cốt của các tổ chức yêu nước, cách mạng. B. Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ. C. Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ. D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa. Câu 67: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ. C . dân tộc Vỉệt Nam với thực dân Pháp. D. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa. Bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930 *NHẬN BIẾT Câu 68: Năm 1925, tổ chức nào sau đây xuất bản báo Thanh niên? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. C. An Nam Cộng sản đảng. D. Việt Nam Quốc dân đảng. Câu 69: Báo Thanh niên (ra số đầu tiên ngày 21-6-1925) là của tổ chức nào sau đây? A. An Nam Cộng sản đảng. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 70: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây? A. Phát động khởi nghĩa Yên Bái. B. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh. C. Tuyên truyền lí luận cách mạng. D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa. Câu 71: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây? A. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa. B. Mở các lớp đào tạo cán bộ cách mạng. C. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh. D. Phát động khởi nghĩa Yên Bái. Câu 72: Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là A. tự do và dân chủ. B. độc lập và tự do. C. ruộng đất cho dân cày. D. đoàn kết với cách mạng thế giới. Câu 73: Trong những năm 1927-1930, Việt Nam Quốc dân đảng hoạt động chủ yếu ở địa bàn nào sau đây? A. Cà Mau. B. Bắc Kỳ. C. Sóc Trăng. D. Bạc Liêu. Câu 74: Năm 1930, Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa A. Hương Khê. B. Yên Bái. C. Ba Đình. D. Hùng Lĩnh. *THÔNG HIỂU Câu 75: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết. B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác. C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước. D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. Câu 76: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ
  9. A. tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước. B. sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản. C. phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác. D. phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác. Câu 77: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)? A. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. B. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng. D. Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng. Câu 78: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất? A. Đông Dương cộng sản đảng. B. An Nam cộng sản đảng. C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Câu 79: Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức A. Việt Nam Quốc dân đảng. B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. C. Đảng Lập hiến. D. Tân Việt Cách mạng đảng. * VẬN DỤNG Câu 80: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện A. cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng. B. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản. C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn. D. Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản. Câu 81: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam? A. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng. C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. Câu 82: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam? A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi. C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ. Bài 14: Phong trào cách mạng 1930 – 1935 *NHẬN BIẾT Câu 83: Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ A. thủ công nghiệp. B. công nghiệp. C. thương nghiệp. D. nông nghiệp. Câu 84: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. B. quân phiệt Nhật xâm lược Đông Dương. C. phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
  10. D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. Câu 85: Khối liên minh công – nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam? A. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. B. Phong trào cách mạng 1930 – 1931. C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930. D. Phong trào dân chủ 1936-1939. Câu 86: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. C. khối liên minh công nông. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Câu 87: Các xô viết ở Nghệ An, Hà Tĩnh ra đời trong phong trào nào sau đây? A. Phong trào dân tộc dân chủ 1919–1925. B. Phong trào dân chủ 1936-1939. C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. D. Phong trào cách mạng 1930-1931. Câu 88: Trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam, các Xô viết đã ra đời ở địa phương nào sau đây? A. Sài Gòn. B. Hà Nội. C. Đà Nẵng. D. Nghệ An. Câu 89: Về giáo dục, các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây? A. Điện khí hóa nông nghiệp. B. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ. C. Lập hội buôn, hội sản xuất. D. Xây dựng đường giao thông. *VẬN DỤNG Câu 90: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) đều xác định A. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất. B. Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. C. nhiệm vụ cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc. D. lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tộc. Câu 91: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương? A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản. B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng. C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột. D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc. Câu 92: Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng. B. Đề ra phương hướng chiến lược. C. Xác định phương pháp đấu tranh. D. Xác định giai cấp lãnh đạo. Câu 93: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương đấu tranh mới. B. Phát xít Nhật gây nên nạn đói trầm trọng ở Việt Nam. C. Lực lượng cách mạng phục hồi và phát triển trên cả nước, D. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
  11. Câu 94: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây? A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương. B. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô. C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền. Bài 15: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 *NHẬN BIẾT Câu 95: Trong những năm 1936 – 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam A. phục hồi và phát triển. B. phát triển nhanh. C. khủng hoảng suy thoái. D. phát triển xen kẽ khủng hoảng. Câu 96: Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936-1939 là do đời sống của họ A. có phần ổn định. B. được cải thiện hơn. C. khó khăn, cực khổ. D. không quá khó khăn. *VẬN DỤNG Câu 97: Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng? A. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc. B. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. C. Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình. D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ. Câu 98: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây? A. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương. B. Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc. C. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. D. Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 99: Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh bùng nổ so với phong trào dân chủ 1936-1939? A. Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ. B. Chính quyền thực dân tăng cường khủng bố. C. Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển. D. Quần chúng nhân dân hăng hái tham gia đấu tranh. Câu 100: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về A. giai cấp lãnh đạo. B. nhiệm vụ chiến lược. C. nhiệm vụ trước mắt. D. động lực chủ yếu. Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945 và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời *NHẬN BIẾT Câu 101: Năm 1941, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương giúp đỡ việc lập mặt trận ở nước nào sau đây? A. Lào. B. Thụy Điển. C. Na Uy. D. Thụy Sĩ.
  12. Câu 102: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương giúp đỡ việc lập mặt trận ở nước nào sau đây? A. Thụy Sĩ. B. Campuchia. C. Na Uy. D. Thụy Điển. Câu 103: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề khẩu hiệu nào sau đây? A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. B. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo C. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa D. Chống độc quyền cảng Sài Gòn. Câu 104: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây? A. Phát xít Nhật. B. Thực dân Anh. C. Đế quốc Mĩ. D. Trung Hoa Dân quốc. Câu 105: Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam? A. Việt Nam Giải phóng quân. B. Trung đội Cứu quốc quân I. C. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. D. Vệ quốc đoàn. Câu 106: Sau khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng A. Khu giải phóng Việt Bắc. B. trung tâm chỉ đạo kháng chiến. C. sở chỉ huy các chiến dịch. D. căn cứ địa cách mạng. *THÔNG HIỂU Câu 107: Vì sao Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939) quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu? A. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phát triển gay gắt. B. Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu. C. Quân phiệt Nhật hoàn thành xâm lược và thống trị nhân dân Đông Dương. D. Nhân dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật. Câu 108: Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã A. đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam. B. thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930. C. tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam. D. bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ. Câu 109: Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động. B. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng. C. Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương. D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Câu 110: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật. B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam. C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng. D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
  13. Câu 111: Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945? A. Giải phóng dân tộc. B. Cải cách ruộng đất. C. Giải phóng giai cấp. D. Thành lập mặt trận. Câu 112: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương. B. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh. C. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa. D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy. Câu 113: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. B. Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy. C. Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 114: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu A. “Phá khó thóc giải quyết nạn đói”. B. “Người cày có ruộng”. C. “Tăng gia sản xuất” D. “Không một tấc đất bỏ hoang”. Câu 115: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia A. các Ủy ban hành động. B. Mặt trận Việt Minh. C. các Hội Phản đế. D. Hội Liên Việt. *VẬN DỤNG Câu 116. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu. B. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dưong. C. Kết hợp đấu tranh quân sự vói đấu tranh chính trị, ngoại giao. D. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. Câu 117. Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc. B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến. C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương. D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức. Câu 118: Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì A. đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội. B. giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội. C. đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng. D. giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân. Câu 119: Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây? A. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.
  14. B. Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc. C. Bước đâu xây dựng lực lượng cho cách mạng. D. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh. Câu 120: Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có A. lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh. B. địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng. C. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng. D. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập. HẾT